Đề kiểm giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 - Đề số 5Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - KHTN... Đề kiểm tra giữa học kì 2 Môn Lịch sử và Địa lí 6 theo cấu trúc mới.Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Lần lượt trả lời các câu hỏi.
Câu 1 :
Nền kinh tế chủ yếu của người Việt cổ thời kì Văn Lang, Âu Lạc là
Câu 2 :
Ngày nay, phong tục tập quán nào của người Việt Nam được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc?
Câu 3 :
Những thành tựu của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển của văn hoá dân tộc Việt Nam?
Câu 4 :
Kinh đô của nhà nước Văn Lang ở
Câu 5 :
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về nhà nước Âu Lạc?
Câu 6 :
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nội dung lịch sử?
Câu 7 :
Triều đại nào ở Trung Quốc đã thực hiện chính sách tăng cường kiểm soát cử quan cai trị người Hán tới cấp huyện?
Câu 8 :
Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc?
Câu 9 :
Ý nào phản ánh không đúng về việc tổ chức bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ phương Bắc ở nước ta?
Câu 10 :
Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc?
Câu 11 :
Ranh giới của đới nóng trong khoảng:
Câu 12 :
Loại gió thổi phổ biến ở đới nóng (nhiệt đới) là
Câu 13 :
Nhiệt độ trung bình tháng được tính như thế nào?
Câu 14 :
Giả sử nhiệt độ ở 1 địa phương lúc 5 giờ là 17oC, lúc 13 giờ là 28oC, lúc 21 giờ là 20oC. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu?
Câu 15 :
Khi không khí đã bão hòa hơi nước mà vẫn tiếp tục được cung cấp thêm hơi nước hoặc gặp phải không khí lạnh sẽ xảy ra hiện tượng:
Câu 16 :
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí là:
Câu 17 :
Tầng đối lưu có độ cao lên đến khoảng bao nhiêu km?
Câu 18 :
Vai trò của lớp ô dôn là
Câu 19 :
Dụng cụ đo khí áp được gọi là gì?
Câu 20 :
Đặc điểm không đúng khi nói về các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất là:
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Lựa chọn đúng hoặc sai ở các ý a), b), c), d).
Câu 1 :
Cho đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai “Khoảng năm 258 TCN, Thục Phán sáp nhập Văn Lang với vùng đất của người Âu Việt, lập ra nước Âu Lạc, xưng là An Dương Vương. Nhà nước Âu Lạc có sự phát triển về quân sự, đặc biệt là thành Cổ Loa – một công trình phòng thủ kiên cố chống giặc ngoại xâm. Thành Cổ Loa được xây dựng theo kiểu xoắn ốc với nhiều lớp tường thành và hệ thống hào nước bao quanh. Kinh tế Âu Lạc tiếp tục dựa vào sản xuất nông nghiệp, nhưng đã có sự tiến bộ về công cụ lao động, đặc biệt là việc sử dụng rộng rãi công cụ bằng đồng và sắt”. (Đào Duy Anh, Lịch sử cổ đại Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin, 2005, tr. 108-115)
a) An Dương Vương là người sáng lập nước Âu Lạc sau khi sáp nhập Văn Lang với Âu Việt.
Đúng
Sai
b) Thành Cổ Loa là một trung tâm hành chính và quân sự quan trọng của nước Văn Lang.
Đúng
Sai
c) Việc sử dụng rộng rãi công cụ bằng đồng và sắt ở Âu Lạc giúp tăng năng suất sản xuất nông nghiệp.
Đúng
Sai
d) Việc xây dựng thành Cổ Loa với nhiều lớp tường thành và hào nước cho thấy Âu Lạc có khả năng phòng thủ mạnh, đảm bảo không bị xâm lược.
Đúng
Sai
Câu 2 :
Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý dưới đây: Sự phân bố lượng mưa trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: nhiệt độ, khí áp, địa hình, gió, dòng biển,... Do vậy, lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều. Nơi có dòng biển nóng đi qua, nơi sườn đón gió, nơi có áp thấp đều là những nơi có lượng mưa nhiều.
a) Lượng mưa phân bố không đều theo kinh độ.
Đúng
Sai
b) Khu vực xích đạo là nơi có lượng mưa nhiều nhất.
Đúng
Sai
c) Các địa điểm nằm trong cùng một đới khí hậu sẽ có lượng mưa như nhau.
Đúng
Sai
d) Vùng mưa ít nhất trên thế giới là hoang mạc A-ta-ca-ma ở Chi-lê.
Đúng
Sai
Phần III: Tự luận
Lần lượt trả lời các câu hỏi.
Lời giải và đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Lần lượt trả lời các câu hỏi.
Câu 1 :
Nền kinh tế chủ yếu của người Việt cổ thời kì Văn Lang, Âu Lạc là
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Nền kinh tế chủ yếu của người Việt cổ thời kì Văn Lang, Âu Lạc là trồng lúa nước.
Câu 2 :
Ngày nay, phong tục tập quán nào của người Việt Nam được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Liên hệ thực tế đến ngày nay. Lời giải chi tiết :
Ngày nay, các phong tục tập quán như nhuộm răng đen, xăm mình hay mặc khố không còn phù hợp với sự phát triển của thời đại. Tuy nhiên, với truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, người dân Việt Nam từ bao đời vẫn gìn giữ tập quán “thờ cúng tổ tiên”.
Câu 3 :
Những thành tựu của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển của văn hoá dân tộc Việt Nam?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Giải thích. Lời giải chi tiết :
Những thành tựu trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang- Âu Lạc đã hình thành nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc - nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc. Nó đã phác họa, định hình những giá trị văn hóa cơ bản của người Việt, là cơ sở để ta đấu tranh bảo vệ và phát triển ở những giai đoạn sau, giúp cho chúng ta nhiều lần mất nước nhưng không mất đi bản sắc dân tộc.
Câu 4 :
Kinh đô của nhà nước Văn Lang ở
Đáp án : B Lời giải chi tiết :
Kinh đô của nhà nước Văn Lang ở Phong Châu (Phú Thọ).
Câu 5 :
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về nhà nước Âu Lạc?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Suy luận, loại trừ phương án. Lời giải chi tiết :
A, B, C loại vì ba phương án đều phản ánh đúng về nhà nước Âu Lạc D loại vì Cổ Loa (Đông Anh- Hà Nội) không phải là vùng núi cao hiểm trở.
Câu 6 :
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nội dung lịch sử?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Phân tích, nhận xét, đánh giá. Lời giải chi tiết :
A chọn vì sự ra đời của nhà nước Văn Lang là tổng hợp của nhiều yếu tố mà nó mở ra thời kì dựng nước đầu tiên ở nước ta. B loại vì nhà nước Âu Lạc dời đô từ Phong Châu về Cổ Loa. C loại vì 1000 năm Bắc thuộc bắt đầu khi nhà nước Âu Lạc bị sụp đổ. D loại vì nhà nước Văn Lang chưa có quân đội.
Câu 7 :
Triều đại nào ở Trung Quốc đã thực hiện chính sách tăng cường kiểm soát cử quan cai trị người Hán tới cấp huyện?
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Nhà Đường đã thực hiện chính sách tăng cường kiểm soát cử quan cai trị người Hán tới cấp huyện.
Câu 8 :
Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc?
Đáp án : C Lời giải chi tiết :
Nghề làm giấy xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc.
Câu 9 :
Ý nào phản ánh không đúng về việc tổ chức bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ phương Bắc ở nước ta?
Đáp án : B Phương pháp giải :
Suy luận, loại trừ phương án. Lời giải chi tiết :
A, C, D loại ba phương án phản ánh đúng việc tổ chức bộ máy cai trị của các chính quyền đô hộ phương Bắc. B chọn vì các chính quyền đô hộ không xoá bỏ tất cả các đơn vị hành chính của người Việt, họ vẫn giữ lại các làng, xã.
Câu 10 :
Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Suy luận, loại trừ phương án. Lời giải chi tiết :
A, B, D loại ba phương án phản ánh đúng chính sách bóc lột, cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc như cướp đoạt ruộng đất, áp đặt tô thuế nặng về hay bắt nhân dân ta lên rừng, xuống biển tìm sản vật quý. C chọn vì nhân dân ta không được sản xuất muối và sắt, đấy là hai mặt hàng độc quyền của các triều đại phong kiến phương Bắc.
Câu 11 :
Ranh giới của đới nóng trong khoảng:
Đáp án : A Phương pháp giải :
Xem lại kiến thức về các đới khí hậu (quan sát hình sơ đồ các đới khí hậu trên Trái Đất Lời giải chi tiết :
Ranh giới của đới nóng trong khoảng 23 độ 27’B- 23 độ 27’N
Câu 12 :
Loại gió thổi phổ biến ở đới nóng (nhiệt đới) là
Đáp án : A Phương pháp giải :
Quan sát hình ảnh: Các đai khí áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất (xem trong sgk Lịch sử và Địa lí 6) Lời giải chi tiết :
Loại gió phổ biến ở đới nóng (nhiệt đới) là: gió Tín phong.
Câu 13 :
Nhiệt độ trung bình tháng được tính như thế nào?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Kĩ năng tính nhiệt độ trung bình tháng. Lời giải chi tiết :
Tính nhiệt độ trung bình tháng bằng cách: Cộng nhiệt độ trung bình các ngày chia cho tổng số ngày trong tháng.
Câu 14 :
Giả sử nhiệt độ ở 1 địa phương lúc 5 giờ là 17oC, lúc 13 giờ là 28oC, lúc 21 giờ là 20oC. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Kĩ năng tính toán nhiệt độ trung bình ngày. Lời giải chi tiết :
Nhiệt độ TB ngày = Tổng nhiệt độ 3 thời điểm cộng lại / 3 => Nhiệt độ TB ngày = (170C + 280C + 200C) / 3 = 21,60C.
Câu 15 :
Khi không khí đã bão hòa hơi nước mà vẫn tiếp tục được cung cấp thêm hơi nước hoặc gặp phải không khí lạnh sẽ xảy ra hiện tượng:
Đáp án : D Phương pháp giải :
Kiến thức về quá trình hình thành mây và mưa Lời giải chi tiết :
Khi không khí đã bão hòa hơi nước mà vẫn tiếp tục được cung cấp thêm hơi nước hoặc gặp phải không khí lạnh sẽ xảy ra hiện tượng ngưng tụ.
Câu 16 :
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí là:
Đáp án : B Phương pháp giải :
Kiến thức phần Lớp vỏ khí Lời giải chi tiết :
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí là khí ni-tơ (78%)
Câu 17 :
Tầng đối lưu có độ cao lên đến khoảng bao nhiêu km?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Kiến thức phần Lớp vỏ khí Lời giải chi tiết :
Tầng đối lưu có độ cao lên đến khoảng 16km.
Câu 18 :
Vai trò của lớp ô dôn là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Liên hệ kiến thức Các tầng khí quyển Lời giải chi tiết :
Vai trò của lớp ô dôn là ngăn cản tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.
Câu 19 :
Dụng cụ đo khí áp được gọi là gì?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Kiến thức phần Khí áp Lời giải chi tiết :
Dụng cụ đo khí áp được gọi là khí áp kế.
Câu 20 :
Đặc điểm không đúng khi nói về các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất là:
Đáp án : C Phương pháp giải :
Kiến thức phần Khí áp Lời giải chi tiết :
Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất có đặc điểm là: - Các đai áp thấp và áp cao phân bố xen kẽ nhau và đối xứng qua xích đạo => A đúng, D đúng - Các đai áp bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt (do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương) => B đúng - Tại xích đạo quanh năm tồn tại đai áp thấp (áp thấp xích đạo) và ở cực tồn tại đai áp cao (áp cao ở cực) => nhận định xích đạo tồn tại đai áp cao và ở cực tồn tại đai áp thấp là sai => C sai
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Lựa chọn đúng hoặc sai ở các ý a), b), c), d).
Câu 1 :
Cho đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai “Khoảng năm 258 TCN, Thục Phán sáp nhập Văn Lang với vùng đất của người Âu Việt, lập ra nước Âu Lạc, xưng là An Dương Vương. Nhà nước Âu Lạc có sự phát triển về quân sự, đặc biệt là thành Cổ Loa – một công trình phòng thủ kiên cố chống giặc ngoại xâm. Thành Cổ Loa được xây dựng theo kiểu xoắn ốc với nhiều lớp tường thành và hệ thống hào nước bao quanh. Kinh tế Âu Lạc tiếp tục dựa vào sản xuất nông nghiệp, nhưng đã có sự tiến bộ về công cụ lao động, đặc biệt là việc sử dụng rộng rãi công cụ bằng đồng và sắt”. (Đào Duy Anh, Lịch sử cổ đại Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin, 2005, tr. 108-115)
a) An Dương Vương là người sáng lập nước Âu Lạc sau khi sáp nhập Văn Lang với Âu Việt.
Đúng
Sai
b) Thành Cổ Loa là một trung tâm hành chính và quân sự quan trọng của nước Văn Lang.
Đúng
Sai
c) Việc sử dụng rộng rãi công cụ bằng đồng và sắt ở Âu Lạc giúp tăng năng suất sản xuất nông nghiệp.
Đúng
Sai
d) Việc xây dựng thành Cổ Loa với nhiều lớp tường thành và hào nước cho thấy Âu Lạc có khả năng phòng thủ mạnh, đảm bảo không bị xâm lược.
Đúng
Sai
Đáp án
a) An Dương Vương là người sáng lập nước Âu Lạc sau khi sáp nhập Văn Lang với Âu Việt.
Đúng
Sai
b) Thành Cổ Loa là một trung tâm hành chính và quân sự quan trọng của nước Văn Lang.
Đúng
Sai
c) Việc sử dụng rộng rãi công cụ bằng đồng và sắt ở Âu Lạc giúp tăng năng suất sản xuất nông nghiệp.
Đúng
Sai
d) Việc xây dựng thành Cổ Loa với nhiều lớp tường thành và hào nước cho thấy Âu Lạc có khả năng phòng thủ mạnh, đảm bảo không bị xâm lược.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
- Xem lại đoạn tư liệu. - Xác định tính đúng/sai mỗi ý. Lời giải chi tiết :
a) Đúng, theo tư liệu, khoảng năm 258 TCN, Thục Phán sáp nhập Văn Lang với vùng đất của người Âu Việt, lập nên nước Âu Lạc và xưng vương với danh hiệu An Dương Vương. b) Sai, thành Cổ Loa là kinh đô của nước Âu Lạc, không phải Văn Lang. Đây là một công trình phòng thủ kiên cố, phản ánh sự phát triển về quân sự của Âu Lạc dưới thời An Dương Vương. c) Đúng, nhờ sự phát triển của công cụ lao động bằng đồng và sắt, cư dân Âu Lạc có thể canh tác hiệu quả hơn, mở rộng diện tích trồng trọt và nâng cao năng suất nông nghiệp. d) Sai, mặc dù thành Cổ Loa là một công trình phòng thủ kiên cố, nhưng nước Âu Lạc vẫn bị Triệu Đà xâm lược vào khoảng năm 179 TCN. Điều này cho thấy dù có sự tiến bộ về quân sự, nhưng Âu Lạc chưa đủ sức chống lại chiến thuật và mưu kế của kẻ thù mạnh hơn.
Câu 2 :
Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý dưới đây: Sự phân bố lượng mưa trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: nhiệt độ, khí áp, địa hình, gió, dòng biển,... Do vậy, lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều. Nơi có dòng biển nóng đi qua, nơi sườn đón gió, nơi có áp thấp đều là những nơi có lượng mưa nhiều.
a) Lượng mưa phân bố không đều theo kinh độ.
Đúng
Sai
b) Khu vực xích đạo là nơi có lượng mưa nhiều nhất.
Đúng
Sai
c) Các địa điểm nằm trong cùng một đới khí hậu sẽ có lượng mưa như nhau.
Đúng
Sai
d) Vùng mưa ít nhất trên thế giới là hoang mạc A-ta-ca-ma ở Chi-lê.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Lượng mưa phân bố không đều theo kinh độ.
Đúng
Sai
b) Khu vực xích đạo là nơi có lượng mưa nhiều nhất.
Đúng
Sai
c) Các địa điểm nằm trong cùng một đới khí hậu sẽ có lượng mưa như nhau.
Đúng
Sai
d) Vùng mưa ít nhất trên thế giới là hoang mạc A-ta-ca-ma ở Chi-lê.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Dựa vào đặc điểm phân bố lượng mưa trên thế giới. Lời giải chi tiết :
a) Sai vì “lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều. Nơi có dòng biển nóng đi qua, nơi sườn đón gió, nơi có áp thấp đều là những nơi có lượng mưa nhiều.” b) Đúng, phần lớn khu vực xích đạo có lượng mưa trên 2 000 mm/năm, khu vực chí tuyến và vùng cực chỉ có lượng mưa dưới 500 mm/năm. c) Sai, trong cùng một đới khí hậu, các địa điểm sẽ có lượng mưa khác nhau. d) Đúng, vùng mưa ít nhất trên thế giới là hoang mạc A-ta-ca-ma ở Chi-lê. Nơi đây lượng mưa trung bình năm chỉ khoảng 0,76 mm.
Phần III: Tự luận
Lần lượt trả lời các câu hỏi.
Phương pháp giải :
Giải thích, liên hệ thực tế. Lời giải chi tiết :
Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị tướng ở khắp nơi thể hiện: - Nhân dân ta kính trọng và ghi nhớ công lao của Hai Bà Trưng và những vị tướng đã hi sinh vì độc lập, tự do của đất nước. - Khẳng định tinh thần không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ của nhân dân ta. Phương pháp giải :
Dựa vào đặc điểm các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất ở bán cầu Bắc để hoàn thiện bảng thông tin. Lời giải chi tiết :
|
Danh sách bình luận