Cách giải bất phương trình bậc nhất biến đổi đặc biệt
Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) < B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) < B\left( {{x_0}} \right)\) là khẳng định đúng.
Tương tự đối với \(A\left( x \right) > B\left( x \right);A\left( x \right) \le B\left( x \right);A\left( x \right) \ge B\left( x \right)\).
Bất phương trình bậc nhất một ẩn \(ax + b < 0\left( {a \ne 0} \right)\) được giải như sau:
\(\begin{array}{l}ax + b < 0\\ax < - b\end{array}\)
- Nếu \(a > 0\) thì \(x < \frac{{ - b}}{a}\).
- Nếu \(a < 0\) thì \(x > - \frac{b}{a}\).
Chú ý: Các bất phương trình \(ax + b > 0\), \(ax + b \le 0\), \(ax + b \ge 0\) được giải tương tự.
Ta cũng có thể giải được các bất phương trình một ẩn đưa được về dạng \(ax + b < 0\), \(ax + b > 0\), \(ax + b \le 0\), \(ax + b \ge 0\).
Bất phương trình dạng đặc biệt: \(\frac{{x + a}}{b} + \frac{{x + c}}{d} < \frac{{x + e}}{f} + \frac{{x + g}}{h}\).
Cách giải bất phương trình bậc nhất biến đổi đặc biệt:
- Nếu a + b = c + d = e + f = g + h = k. Ta cộng mỗi phân thức thêm 1.
- Nếu a – b = c – d = e – f = g – h = k. Ta cộng mỗi phân thức thêm −1.
- Sau khi quy đồng từng phân thức, chuyến vế nhóm nhân tử chung đưa về dạng \(\left( {x - k} \right)\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{d} - \frac{1}{f} - \frac{1}{h}} \right) < 0\).
Chú ý:
- Cần xét thêm \(\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{b} - \frac{1}{f} - \frac{1}{h}} \right)\) là số âm hay dương để đưa ra và đánh giá về dấu của \(\left( {x - k} \right)\).
- Có thể mở rộng số phân thức nhiều hơn tuỳ bài toán ta sẽ cộng hoặc trừ đi hằng số thích hợp.
Các bài khác cùng chuyên mục
Danh sách bình luận