Bài 1,2,3 mục I trang 62,63 Vở bài tập Sinh học 9

Giải bài 1,2,3 mục I Nhận thức kiến thức trang 62,63 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 28.1 a, b SGK và cho biết:

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài tập 1

Quan sát hình 28.1 a, b SGK và cho biết:

a) Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội?

b) Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?

Lời giải chi tiết:

a) Tính trạng mắt nâu là trội so với tính trạng mắt đen.

b) Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan tới giới tính

Vì: nếu gen quy định màu mắt thuộc NST giới tính Y thì ở sơ đồ a, người con trai đời F1 phải có mắt đen (do bố XY, mắt đen), còn nếu thuộc NST giới tính X thì ở sơ đồ b, người con trai F1 cũng phải có mắt đen (do mẹ XX, mắt đen). Tuy nhiên, hai điều trên không xảy ra nên tính trạng màu mắt thuộc NST thường

Bài tập 2

Bệnh máu khó đông do 1 gen quy định, người vợ không mắc bệnh (hình tròn trắng) lấy chồng không mắc bệnh (ô vuông trắng), sinh con mắc bệnh chỉ là con trai (ô vuông đen).

a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ.

b) Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?

c) Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?

Lời giải chi tiết:

 

a) Giải vở bài tập Sinh học 9 | Giải VBT Sinh học 9

b) Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định.

c) Vợ chồng không mắc bệnh, sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ⇒ hiện tượng di truyền chéo, gen quy định tính trạng máu khó đông nằm trên NST giới tính X

Bài tập 3

Quan sát hai sơ đồ ở hình 28.2 a, b SGK. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Sơ đồ 28.2 a giống và khác sơ đồ 28.2 b ở điểm nào?

b) Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ?

c) Đồng sinh khác trứng là gì? Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính hay không? Tại sao?

d) Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?

Lời giải chi tiết:

a) So sánh sơ đồ 28.2 a và 28.2 b

+ Giống nhau: hai sơ đồ đều mô tả quá trình thụ tinh hình thành hợp tử, kết thúc đều hình thành 2 phôi.

+ Khác nhau: ở 28.2 a, 1 trứng kết hợp với 1 tinh trùng hình thành nên 1 hợp tử, hợp tử xảy ra nguyên phân và phôi bào tách nhau rồi phát triển thành 2 phôi riêng biệt: ở hình 28.2 b, 2 trứng kết hợp với 2 tinh trùng hình thành 2 hợp tử phát triển thành 2 phôi riêng biệt

b) Trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ do hai trẻ này được sinh ra từ cùng một hợp tử (một trứng kết hợp với một tinh trùng), do đó cặp NST giới tính của chúng cũng chỉ có thể là XX hoặc XY.

c) Đồng sinh khác trứng là những trẻ được sinh ra trong cùng một lần sinh nhưng do những trứng và những tinh trùng khác nhau kết hợp tạo thành. Trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính do chúng là hai hợp tử hoàn toàn khác nhau hình thành.

d) Đồng sinh cùng trứng: 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng hình thành 1 hợp tử nhưng phát triển thành nhiều phôi

Đồng sinh khác trứng: nhiều trứng kết hợp với nhiều tinh trùng hình thành nhiều hợp tử phát triển thành nhiều phôi.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Tham Gia Group 2K10 Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

close