Đề kiểm tra giữa học kì I - Đề số 4

Số câu: 35 câu  Thời gian làm bài: 30 phút


Phạm vi kiểm tra: chương 1

Bắt đầu làm bài
Câu 1 Thông hiểu

Có thể dùng CaO để làm khô khí nào trong các khí dưới đây:


Câu 2 Nhận biết

Chất nào sau đây tác dụng với Fe ở nhiệt độ thường tạo ra khí hiđro là


Câu 4 Thông hiểu

Dãy muối tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là:


Câu 5 Thông hiểu

Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau thu được sản phẩm là NaCl


Câu 8 Nhận biết

Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl


Câu 9 Nhận biết

Chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành dung dịch mang tính axit?


Câu 10 Thông hiểu

Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là


Câu 12 Thông hiểu

Chất nào sau đây tác dụng với axit HCl tạo kết tủa trắng?


Câu 14 Thông hiểu

CaCO3 có thể tham gia phản ứng với


Câu 17 Thông hiểu

Cặp chất khi phản ứng với nhau tạo thành chất kết tủa trắng:


Câu 18 Nhận biết

Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?


Câu 19 Vận dụng

Biết rằng 1,12 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH tạo ra muối trung hòa. Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là


Câu 20 Vận dụng

Khối lượng ZnO phản ứng hết với 150 ml dung dịch HCl 1M là:


Câu 21 Vận dụng

Phải đốt bao nhiêu gam cacbon để khi cho khí CO2 tạo ra trong phản ứng trên tác dụng với 3,4 lít dung dịch NaOH 0,5M ta được 2 muối với muối hiđrocacbonat có nồng độ mol bằng 1,4 lần nồng độ mol của muối trung hoà.


Câu 22 Vận dụng

Cho a gam sắt vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí hidro ở đktc.Giá trị của a là


Câu 23 Vận dụng

Cho 2,44 gam hỗn hợp muối Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 0,5M, sau phản ứng thu được 0,448 lít CO2 ở đktc. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5 M cần dùng là:


Câu 24 Vận dụng

Chất nào có thể dùng để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat ?


Câu 25 Vận dụng

Cho 200 ml dung dịch CuCl2 0,15M với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:


Câu 26 Vận dụng

Cho 200 ml dung dịch CuCl2 0,15M với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:


Câu 27 Vận dụng

Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là:


Câu 28 Vận dụng

Trộn dung dịch có chứa 0,1mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Giá trị m là:


Câu 29 Vận dụng

Hoà tan 10,95 gam KNO3 vào 150 gam nước thì được dung dịch bão hoà ở 200C, độ tan của KNO3 ở nhiệt độ này là


Câu 30 Vận dụng

Để phân biệt các chất đựng trong lọ riêng biệt sau: NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Ba(NO3)người ta cần sử dụng hóa chất nào?


Câu 31 Vận dụng

Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt cặp muối nào sau đây


Câu 32 Vận dụng

Một loại phân dùng để bón cho cây được một người sử dụng với khối lượng là 500 gam, phân này có thành phần hóa học là (NH4)2SO4. Cho các phát biểu sau về loại phân bón trên:

(1) Loại phân này được người đó sử dụng nhằm cung cấp đạm và lân cho cây.

(2) Thành phần phần trăm nguyên tố dinh dưỡng có trong 200 gam phân bón trên là 21,21%

(3) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng có trong 500 gam phân bón trên là 106,06 gam.

(4) Loại phân này khi hòa tan vào nước thì chỉ thấy một phần nhỏ phân bị tan ra, phần còn lại ở dạng rắn dẻo.

(5) Nếu thay 500 gam phân urê bằng 500 gam phân bón trên thì sẽ có lợi hơn.

Số phát biểu đúng là


Câu 33 Vận dụng

Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học NH4NO3 và NH4Cl, ta dùng dung dịch:


Câu 34 Vận dụng cao

Hoà tan hoàn toàn 25,2 g một muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 7,3% (D = 1,038 g/ml). Cho toàn bộ khí CO­2 thu được vào 500 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng đem cô cạn thì thu được 47,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a/ Xác định CTHH của muối cacbonat


Câu 35 Vận dụng cao

Dẫn 3,136 lít CO2 (đktc) vào trong V(l) dung dịch kiềm chứa NaOH 0,7M và Ba(OH)2 0,5M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 5,91 gam kết tủa trắng. Giá trị của V là: