Đề kiểm tra học kì I - Đề số 2

Số câu: 30 câu  Thời gian làm bài: 45 phút


Phạm vi kiểm tra: Chương 1 + 2 + 3

Bắt đầu làm bài
Câu 1 Nhận biết
Câu 2 Thông hiểu

Tính chất vật lí nào sau đây của sắt khác với các kim loại khác?


Câu 3 Nhận biết

Nhóm chất  tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:


Câu 4 Thông hiểu
Câu 5 Nhận biết

Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch bazơ


Câu 9 Nhận biết

Trong các dung dịch sau, chất nào phản ứng được với dung dịch BaCl2 ?


Câu 10 Thông hiểu
Câu 12 Nhận biết

Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?


Câu 13 Nhận biết
Câu 14 Thông hiểu

Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt?


Câu 16 Thông hiểu

Cho 6,5 gam Zn vào dung dịch HCl dư. Hỏi thể tích khí thu được từ phản ứng ở đktc là bao nhiêu? (cho Zn = 65)


Câu 17 Nhận biết

Quặng nào sau đây chứa thành phần chính là Al2O3:


Câu 18 Thông hiểu

Dãy muối tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là:


Câu 19 Thông hiểu

1 mol đồng (nhiệt độ áp suất trong phòng thí nghiệm), thể tích 7,16 cm3, có khối lượng riêng tương ứng là:


Câu 20 Thông hiểu

Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:


Câu 21 Vận dụng

Cho 15,3 gam oxit của kim loại hóa trị II vào nước thu được 200 gam dung dịch bazơ với nồng độ 8,55%. Công thức của oxit trên là


Câu 22 Vận dụng

Cho 1,68 lít CO2 (đktc) sục vào bình đựng 250 ml dung dịch KOH dư. Biết thể tích dung dịch trước và sau phản ứng không thay đổi Nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng là


Câu 23 Vận dụng

Cần bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà 400 ml hỗn hợp dung dịch axit gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M?


Câu 24 Vận dụng

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg, Al. Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:


Câu 25 Vận dụng

Dùng m gam Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58 gam. Giá trị của m là


Câu 26 Vận dụng

Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ là oxi, clo, hiđroclorua. Để phân biệt các khí đó có thể dùng một hóa chất là


Câu 27 Vận dụng

Trong bình chữa cháy chứa khí nào sau đây?


Câu 28 Vận dụng

Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp A gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :


Câu 29 Vận dụng cao

Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là


Câu 30 Vận dụng cao

Để trung hòa 10 ml dung dịch hỗn hợp axit gồm HCl và H2SO4 cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác lấy 100 ml dung dịch hỗn hợp axit trên đem trung hòa bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2 gam muối khan. Nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch ban đầu lần lượt là