Đề kiểm tra 45 phút chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Đề số 3

Số câu: 30 câu  Thời gian làm bài: 45 phút


Phạm vi kiểm tra: Chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bắt đầu làm bài
Câu 1 Thông hiểu

Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:


Câu 2 Thông hiểu

Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là:


Câu 3 Thông hiểu

“Nước đá khô“  không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là


Câu 4 Thông hiểu

Dãy công thức hoá học của oxit tương ứng với các nguyên tố hoá học thuộc chu kì 3 là:


Câu 5 Thông hiểu

Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là


Câu 6 Nhận biết
Câu 7 Thông hiểu

Dung dịch hỗn hợp hai muối natri clorua và natri hipoclorit được gọi là gì?


Câu 8 Nhận biết

Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái


Câu 9 Thông hiểu
Câu 10 Thông hiểu
Câu 11 Nhận biết
Câu 12 Nhận biết

Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là


Câu 13 Thông hiểu

Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường


Câu 14 Thông hiểu

Dãy gồm các nguyên tố phi kim là


Câu 15 Nhận biết
Câu 16 Thông hiểu

Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng


Câu 17 Thông hiểu

Có các chất rắn màu trắng, đựng trong các lọ riêng biệt không nhãn : CaCO3, NaCl, NaOH. Nếu dùng quỳ tím và nước thì có thể nhận ra


Câu 18 Thông hiểu

Cacbon có thể tạo với oxi hai oxit là:


Câu 19 Nhận biết
Câu 20 Thông hiểu

Nguyên tố X có cấu tạo như sau: điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Tính chất hóa học cơ bản của X là


Câu 21 Vận dụng

X là nguyên tố phi kim có hóa trị III trong hợp chất với hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. X là nguyên tố:


Câu 22 Vận dụng

Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ là oxi, clo, hiđroclorua. Để phân biệt các khí đó có thể dùng một hóa chất là


Câu 23 Vận dụng

Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt khí CO2 và khí CO?

 


Câu 24 Vận dụng
Câu 25 Vận dụng

Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là


Câu 26 Vận dụng

Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl thu được dung dịch M và 1,12 lít khí CO2 (đktc). Khi cô cạn dung dich M thu được khối lượng muối khan là:


Câu 27 Vận dụng

Tính khối lượng Na2CO3 cần dùng để sản xuất được 120 kg thủy tinh Na2O.CaO.6SiO2 với hiệu suất 90%?


Câu 28 Vận dụng

Nguyên tố B có điện tích hạt nhân bằng 19+, có 4 lớp electron, có 1e ở lớp ngoài cùng. Hãy cho biết vị trí của nguyên tố B?


Câu 30 Vận dụng cao

Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HCl thu được 11,20 lít khí (đktc). Mặt khác, để tác dụng vừa hết m gam X cần 12,32 lít clo (đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là