Đề kiểm tra 45 phút chương 2: Kim loại

Số câu: 30 câu  Thời gian làm bài: 45 phút


Phạm vi kiểm tra: Chương 2: Kim loại

Bắt đầu làm bài
Câu 1 Nhận biết

Quặng nào sau đây chứa thành phần chính là Al2O3:


Câu 2 Thông hiểu

Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:


Câu 3 Thông hiểu

Một kim loại có những tính chất (vật lí và hóa học) như sau:

- Hợp kim của nó với các kim loại khác, được ứng dụng trong công nghệ chế tạo máy bay, tên lửa.

- Phản ứng mãnh liệt với axit clohiđric.

- Phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro

- Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

Đó là kim loại:


Câu 5 Thông hiểu

1 mol đồng (nhiệt độ áp suất trong phòng thí nghiệm), thể tích 7,16 cm3, có khối lượng riêng tương ứng là:


Câu 6 Nhận biết

Cho các phương trình hóa học sau:

(1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2.

(2) Al + FeSO4 → Fe + Al2(SO4)3

(3) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

(4) Ba + Na2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2NaOH + H2.

Số phương trình hóa học viết chưa đúng là


Câu 7 Thông hiểu

Kim loại được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp, đó là các kim loại:


Câu 8 Nhận biết

Nhôm không tác dụng được với:


Câu 9 Nhận biết

Thép là hợp kim Fe – C và một số nguyên tố khác, trong đó C chiếm khoảng


Câu 10 Nhận biết

Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là


Câu 12 Thông hiểu

Nhóm kim loại nào có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường:


Câu 13 Thông hiểu

Tính chất vật lí nào sau đây của sắt khác với các kim loại khác?


Câu 15 Nhận biết

Công thức hóa học của nhôm là:


Câu 16 Thông hiểu

Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại


Câu 17 Thông hiểu

Cho các phát biểu sau:

(1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 - 3,1% là các nguyên tố C, Si, Mn, S và còn lại là Fe.

(2) Thép là hợp kim của sắt trong đó hàm lượng cacbon chiếm 0,01 - 2%.

(3) Thép được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay.

(4) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S.

(5) Thép đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn thêm các nguyên tố được đưa vào là Cr, Ni, Mo, W, Mn, …

Số phát biểu đúng là


Câu 20 Nhận biết
Câu 21 Vận dụng

1 mol kali (nhiệt độ áp suất trong phòng thí nghiệm), khối lượng riêng 0,86 gam/cm3, có thể tích tương ứng là:


Câu 22 Vận dụng

Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng 1,6 gam. Số mol CuSO4 đã tham gia phản ứng là:


Câu 23 Vận dụng

Cho phản ứng hóa học: x… + H2SO4 ->  FeSO4 + y…↑. Tổng (x + y) có thể là:


Câu 24 Vận dụng

Chỉ dùng 1 chất để phân biệt 3 kim loại sau: Al, Ba, Mg?


Câu 25 Vận dụng

Cho 5,4 gam bột nhôm vào 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 3,6 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH là


Câu 26 Vận dụng

Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Fe2Ovà Al trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2. Mặt khác nếu cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2. Số mol Al trong X là


Câu 27 Vận dụng

Hòa tan 8,4 gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là


Câu 28 Vận dụng

Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt hao hụt trong quá trình sản xuất là 1%. Giá trị của x là


Câu 29 Vận dụng cao

Hòa tan hoàn toàn một kim loại R có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 9,8% (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa muối Y với nồng độ phần trăm là 14,394%. Kim loại R là:


Câu 30 Vận dụng cao

Hỗn hợp X gồm K và Al. Cho 12 gam hỗn hợp X vào một lượng dư nước thì thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc) và còn lại một phần chất rắn chưa tan. Nếu cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch KOH dư thì thu được bao nhiêu lít khí H2 (đktc)?