Đề kiểm tra học kì I - Đề số 3

Số câu: 30 câu  Thời gian làm bài: 40 phút


Phạm vi kiểm tra: chương 1 + 2 + 3

Bắt đầu làm bài
Câu 6 Thông hiểu

Tính số mol phân tử có trong 6,72 lít khí H(đo ở đktc)?


Câu 7 Thông hiểu

Trong các chất sau đây, có bao nhiêu đơn chất và bao nhiêu hợp chất?

a) Axit photphoric (chứa H, P, O).

b) Axit cacbonic do các nguyên tố cacbon, hiđro, oxi tạo nên.

c) Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên.

d) Khí ozon có công thức hóa học là O3.

e) Kim loại bạc tạo nên từ Ag.

f) Khí cacbonic tạo nên từ C, 2O.

g) Axit sunfuric tạo nên từ 2H, S, 4O.

h) Than chì tạo nên từ C.

i) Khí axetilen tạo nên từ 2C và 2H.


Câu 8 Nhận biết
Câu 13 Nhận biết
Câu 15 Vận dụng

Chất có PTK bằng nhau là (biết O = 16, N = 14, S = 32, C = 12)


Câu 16 Vận dụng
Câu 17 Vận dụng

Viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau:

a/ Canxicacbonat, biết trong phân tử có 1Ca, 1C, 3O.

b/ Khí mêtan, biết trong phân tử có 1C, 4H.

c/ Axitsunfuric, biết trong phân tử có 2H, 1S, 4O.

 d/ Lưu huỳnh dioxit, biết trong phân tử có 1S, 2O.


Câu 18 Vận dụng

Phân tích một hợp chất vô cơ A, người ta nhận được % về khối lượng K là 45,95%; % về khối lượng N là 16,45%; % về khối lượng O là 37,6%. Công thức hóa học của A là


Câu 19 Vận dụng

Cho biết khối lượng canxi cacbonat bằng 100 kg,  khối lượng khí cacbonic sinh ra bằng 44 kg. Khối lượng vôi sống tạo thành là:


Câu 20 Vận dụng

Cho phương trình hóa học sau: Cu2S + O2\(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CuO + SO2

Dùng phương pháp kim loại – phi kim cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của các chất bên tham gia phản ứng lần lượt là:


Câu 21 Vận dụng

Tính số mol phân tử  có trong 50 gam CaCO?


Câu 22 Vận dụng

Thể tích của 280 gam khí nitơ ở đktc là:

+) Khí nitơ có công thức hóa học là N2 

+) Tính khối lượng mol N2

+) \({n_{{N_2}}} = \frac{m}{M}\)

+) \({V_{{N_2}}} = n*22,4\)


Câu 23 Vận dụng

Chất nào sau đây nặng hơn không khí?


Câu 24 Vận dụng

Tỉ khối của hỗn hợp chứa N2 và O2 theo tỉ lệ về thể tích là 1 : 2 so với không khí là:


Câu 25 Vận dụng

Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố Fe có trong hợp chất Fe2O3


Câu 26 Vận dụng

Dẫn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí CO, CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Phần trăm thể tích khí CO là


Câu 27 Vận dụng

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam sắt (Fe) trong axit clohiđric (HCl) thu được muối sắt clorua (FeCl2) và khí hiđro (H2).

a. Viết phương trình hóa học xảy ra.

b. Tính thể tích khí hiđro (H2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.

c. Tính khối lượng axit clohiđric (HCl) đã tham gia phản ứng.


Câu 28 Vận dụng

Cho 112 gam Fe tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra muối sắt (II) clorua FeCl2 và 4 gam khí hiđro H2. Khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng là:


Câu 29 Vận dụng

Cho 112g Fe tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 254g muối sắt (II) clorua FeCl2 và 4 g khí hiđro H2. Khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng là:


Câu 30 Vận dụng

Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 theo phương trình: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Nếu cho 11,2 gam sắt vào 40 gam CuSO4 thì sau phản ứng thu được khối lượng Cu là bao nhiêu?