Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 3

Số câu: 40 câu  Thời gian làm bài: 90 phút


Phạm vi kiểm tra: Chương 1: Số hữu tỉ, số thực; Chương 5: Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song( Từ đầu đến bài: Từ vuông góc đến song song)

Bắt đầu làm bài
Câu 3 Thông hiểu

Cho cặp góc đối đỉnh \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}\) (\(Oz\) và $Oz'$ là hai tia đối nhau). Biết \(\widehat {tOz'} = 4.\widehat {tOz}\). Tính các góc \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}.\)


Câu 4 Nhận biết

Vì \({5^2} = b\) nên \(\sqrt b  = a\). Hai số \(a,b\) thích hợp điền vào chỗ trống lần lượt là:


Câu 5 Thông hiểu

Trong số các câu sau có bao nhiêu câu đúng?

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

(I) Hai góc đồng vị bằng nhau;

(II) Hai góc so le ngoài bằng nhau;

(III) Hai góc trong cùng phía bù nhau;

(IV) Hai góc so le trong bằng nhau.


Câu 9 Nhận biết

Cho góc \(xOy\) đối đỉnh với góc \(x'Oy'\) và \(\widehat {xOy} = 120^\circ \). Tính số đo góc \(x'Oy'\).


Câu 12 Nhận biết

Trong các phân số \(\dfrac{5}{{14}};\dfrac{1}{{20}};\dfrac{3}{{75}};\dfrac{{ - 11}}{{ - 100}};\dfrac{6}{{15}}\). Có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?


Câu 13 Nhận biết

Nếu \(x = \dfrac{a}{b};\,y = \dfrac{c}{d}\,\left( {b,d \ne 0} \right)\) thì tích \(x.y\) bằng


Câu 14 Nhận biết

Số \({3^{27}}\) viết dưới dạng lũy thừa có số mũ \(9\) là:


Câu 16 Thông hiểu

Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là


Câu 17 Thông hiểu

Trong các phân số sau, phân số nào không bằng phân số $\dfrac{3}{4}$?


Câu 19 Thông hiểu

Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn \(0,1\left( {24} \right)\); \(4,0\left( {25} \right)\) dưới dạng phân số tối giản ta được hai phân số lần lượt là:


Câu 20 Thông hiểu

Số nào sau đây là kết quả của phép tính \( - 2:\left( {1\dfrac{1}{6}} \right)\).


Câu 22 Thông hiểu

Cho \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}\) và \(x + y + z =  - 90\). Số lớn nhất trong ba số \(x;y;z\) là


Câu 23 Thông hiểu

Số \(\dfrac{{16}}{{15}}\) viết thành hiệu của hai số hữu tỉ dương nào dưới đây?


Câu 25 Thông hiểu

Có bao nhiêu giá trị \(x > 0\) thỏa mãn \(\dfrac{x}{{ - 5}} = \dfrac{{20}}{{ - x}}\)


Câu 27 Vận dụng

Tính giá trị biểu thức \(M = \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4} + 2} \right) - \left( {2 - \dfrac{5}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) - \left( {\dfrac{5}{2} - \dfrac{1}{3}} \right)\).


Câu 28 Vận dụng

Cho các số hữu tỉ \(x = a,y = \dfrac{b}{{2c}}\,\,(a,b,c \in Z,c \ne 0).\) Tổng  \(x + y\)  bằng:


Câu 29 Vận dụng

Tìm số $x$  thoả mãn: \(x:\left( {\dfrac{2}{5} - 1\dfrac{2}{5}} \right) = 1.\)


Câu 30 Vận dụng

Giá trị của biểu thức \(\dfrac{{{4^6}{{.9}^5} + {6^9}.120}}{{{8^4}{{.3}^{12}} - {6^{11}}}}\) là


Câu 32 Vận dụng

Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:


Câu 33 Vận dụng

Tìm \(x\) biết \(\dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{5}:x = 0,4\).


Câu 34 Vận dụng

Hai đường thẳng $xy$  và $x'y'$  cắt nhau tại $O.$  Biết \(\widehat {xOx'} = {70^o}\). $Ot$  là tia phân giác của góc xOx’. $Ot'$  là tia đối của tia $Ot.$ Tính số đo góc $yOt'.$


Câu 36 Vận dụng
Câu 40 Vận dụng cao

Cho biết : \({1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {10^2} = 385\) . Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:

\(S = \left( {{{12}^2} + {{14}^2} + {{16}^2} + {{18}^2} + {{20}^2}} \right) - \left( {{1^2} + {3^2} + {5^2} + {7^2} + {9^2}} \right)\)