Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 2

Số câu: 32 câu  Thời gian làm bài: 90 phút


Phạm vi kiểm tra: Toàn bộ chương 1: Số hữu tỉ, số thực và toàn bộ chương 5: Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song

Bắt đầu làm bài
Câu 2 Thông hiểu

Cho các câu sau:

(I) Số hữu tỉ dương lớn hơn số hữu tỉ âm

(II) Số hữu tỉ dương lớn hơn số tự nhiên

(III) Số $0$ là số hữu tỉ âm

(IV) Số nguyên dương là số hữu tỉ.

Số các câu đúng trong các câu trên là


Câu 5 Thông hiểu

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {EFP} = 47^\circ \) . Hai đường thẳng $MN$ và $PQ$ song song với nhau khi:


Câu 7 Nhận biết
Câu 11 Thông hiểu

Cho \(\widehat {AOB} = {30^0}.\) Vẽ tia $OC$  là tia đối của tia $OA.$ Tính \(\widehat {COD}\) biết \(OD \bot OB,\) các tia $OD$  và $OA$  thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ $OB.$


Câu 12 Thông hiểu

Cho hai đường thẳng $a$  và $b$  cùng vuông góc với đường thẳng $c,$ $c$ vuông góc với $a$  tại $M$  và vuông góc với $b$  tại $N.$ Một đường thẳng $m$ cắt $a,b$ tại $A,B.$ Biết \(\widehat {ABN} - \widehat {MAB} = 40^\circ \). Số đo góc $BAM$  là:


Câu 13 Nhận biết

Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là


Câu 15 Thông hiểu

Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn $1,4\left( {51} \right)$; \(3,1\left( {45} \right)\) dưới dạng phân số tối giản ta được hai phân số có tổng các tử số là


Câu 16 Thông hiểu

Tính $M{\rm{ }} = {\rm{ }}\left| {-2,8} \right|{\rm{ }}:\left( {-0,7} \right).$


Câu 17 Thông hiểu

Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) giao nhau  tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 45^\circ \) . Chọn câu sai.


Câu 18 Vận dụng

Tính nhanh \(\left( { - 2 - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{6}{5}} \right),\)ta được kết quả là:


Câu 19 Vận dụng

Gọi ${x_0}$ là giá trị thỏa mãn  \(\dfrac{5}{7}:x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{1}{3}\). Chọn câu đúng.


Câu 20 Vận dụng

Tính nhanh: $21,6 + 34,7 + 78,4 + 65,3$ , ta được kết quả là :


Câu 21 Vận dụng

Cho ${20^n}\;:\;{5^n} = 4$ thì  :


Câu 22 Vận dụng

Cho \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{5}\) và \(xy = 10\). Tính $x - y$ biết \(x > 0;y > 0.\)


Câu 23 Vận dụng

Cho \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{b}{c} = \dfrac{c}{a};\,a + b + c \ne 0\) và \(a = 2018\). Tính \(b,c\).


Câu 24 Vận dụng

Cho \(A = \dfrac{4}{9} + 1,2(31) + 0,(13)\) và  \(B = 3\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{{49}} - \left[ {2,\left( 4 \right).2\dfrac{5}{{11}}} \right]:\left( { - \dfrac{{42}}{5}} \right)\). So sánh \(A\) và \(B\).


Câu 25 Vận dụng

Cho \(B = \dfrac{{{{2.6}^9} - {2^5}{{.18}^4}}}{{{2^2}{{.6}^8}}}\)  và \(C = \left| {97\dfrac{2}{3} - 125\dfrac{3}{5}} \right| + 97\dfrac{2}{5} - 125\dfrac{1}{3}\). Chọn câu sai.


Câu 26 Vận dụng

Chọn câu đúng. Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì


Câu 28 Vận dụng
Câu 29 Vận dụng

Cho hình vẽ sau:

Biết \(a \bot y,\,b \bot y,\,\widehat {{A_1}} - \widehat {{B_1}} = {40^0}\). Tính \(\widehat {{B_1}}\).


Câu 30 Vận dụng

Cho hai đường thẳng $x$ và $y$ cắt nhau tại $O$ (như hình vẽ).

 Biết \(\widehat {{O_2}} + \widehat {{O_4}} = {100^0}\). Tính \(\widehat {{O_3}}\)


Câu 32 Vận dụng cao

Cho hai đường thẳng $a,{\rm{ }}b$ song song. Điểm $A\; \in \;a,{\rm{ }}B\; \in \;b,{\rm{ }}C\; \in \;b.\;$
Biết $\widehat {BAa} = {40^0},\widehat {ACB} = {30^0}$  như hình vẽ. Câu nào sau đây đúng?