Đề kiểm tra học kì II - Đề số 3

Số câu: 40 câu  Thời gian làm bài: 40 phút


Phạm vi kiểm tra: Chương 4 + chương 5 + chương 6

Bắt đầu làm bài
Câu 1 Nhận biết

Cho các phương trình hóa học

(1) \(C{H_3} - C \equiv CH + {H_2}O\xrightarrow{{H{g^{2 + }},{t^0}}}C{H_3}C{H_2}CHO\) (spc)

(2) \(C{H_3} - C \equiv CH + AgN{O_3} + N{H_3}\xrightarrow{{{t^0}}}C{H_3} - C \equiv CAg + N{H_4}N{O_3}\)

(3) \(C{H_3} - C \equiv CH + 2{H_2}\xrightarrow{{Ni,{t^0}}}C{H_3}C{H_2}C{H_3}\)

(4) \(3C{H_3} - C \equiv CH\xrightarrow{{xt,{t^0},p}}\)

Các phương trình hóa học viết sai là


Câu 2 Thông hiểu

Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của:


Câu 3 Thông hiểu

Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là:


Câu 4 Thông hiểu

Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là :

            (1) (CH3)3CCH2Cl     (2) CH3C(CH2Cl)2CH3          (3) CH3ClC(CH3)3


Câu 5 Nhận biết

Trùng hợp propen, sản phẩm thu được có cấu tạo là


Câu 6 Thông hiểu

Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 12,2% về khối lượng. Có bao nhiêu ankin phù hợp với X?


Câu 7 Nhận biết

Hiđro hóa hoàn toàn ankin X (xt Pd, PbCO3) thu được anken Y có công thức phân tử là C5H10. Vậy Y không thể là anken nào sau đây?


Câu 8 Thông hiểu

Cho propen, propin, đivinyl tác dụng với HCl (tỉ lệ 1 : 1), số sản phẩm thu được lần lượt là


Câu 9 Thông hiểu

Trùng hợp 60 kg propilen thu được m kg polime, biết H = 70%. Giá trị của m là


Câu 10 Thông hiểu

Số đồng phân cấu tạo (mạch hở) có công thức phân tử C5H8


Câu 11 Thông hiểu

Có bao nhiêu ankađien có công thức phân tử C4H6 ?


Câu 13 Thông hiểu

Gọi tên chất: \(C{H_3} - CH(C{H_3}) - C \equiv C - C{H_2} - C{H_3}\)


Câu 14 Thông hiểu

Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken ?


Câu 15 Thông hiểu
Câu 16 Thông hiểu
Câu 18 Thông hiểu

Để điều chế C2H6 có thể nung hỗn hợp chất X với “vôi tôi – xút”, X là


Câu 20 Thông hiểu

Cho các chất sau: pentan; hex-1-en, etilen, metan, propen, isobutan. Số các chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường là


Câu 21 Vận dụng

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :


Câu 22 Vận dụng

Một chất có CTĐGN là CH3. CTPT chất đó là


Câu 23 Vận dụng

Ứng với công thức phân tử C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon ?


Câu 24 Vận dụng

Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:


Câu 25 Vận dụng

Cho ankan X có CTPT là C6H14, biết rằng khi cho X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 2 sản phẩm thế monoclo. CTCT đúng của X là


Câu 26 Vận dụng

Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp nA : nB = 1 : 4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là :


Câu 27 Vận dụng

Đốt cháy 4,4 gam hỗn hợp CH4, C2H4, C3H6, C4H10 cần a mol O2 thu được b mol CO2 và 7,2 gam H2O. Giá trị a, b lần lượt là


Câu 28 Vận dụng

Thực hiện phản ứng đề hiđro hóa một hiđrocacbon M thuộc dãy đồng đẳng của metan thu được một hỗn hợp gồm H2 và 3 hiđrocacbon N, P, Q. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí N hoặc P, hoặc Q đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O (thể tích các khí ở đktc). Công thức cấu tạo của M là


Câu 29 Vận dụng

Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam brom. Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm các hiđrocacbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hiđro bằng 117/7 . Giá trị của m là:


Câu 30 Vận dụng

Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ (xích ma) và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là:


Câu 31 Vận dụng

Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là


Câu 32 Vận dụng

Hỗn hợp X gồm C2H4 và H2 có tỷ lệ mol 1:1. Cho hỗn hợp X qua Ni, t0 thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y vào dung dịch brom dư thu được hỗn hợp khí Z. Tỷ khối của Z so với H2 là 11,5. Vậy hiệu suất phản ứng hiđro hóa là


Câu 33 Vận dụng

Đốt cháy hoàn toàn ankin A thu được 19,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Ankin A là


Câu 34 Vận dụng

Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 và H2 cho vào bình kín dung tích 8,96 lít (đktc) chứa bột Ni, nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối của X so với Y là 0,75. Số mol H2 tham gia phản ứng là:


Câu 35 Vận dụng

Hỗn hợp khí X gồm axetilen và propilen. Cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa. Mặt khác V lít hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 20,16 lít H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là


Câu 36 Vận dụng

Một hiđrocacbon A mạch thẳng có công thức phân tử là C6H6. Khi cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được hợp chất hữu cơ B có MB – MA = 214 đvC. Công thức cấu tạo của X có thể là


Câu 37 Vận dụng

Dãy nào sau đây chứa các chất làm nhạt màu dung dịch nước brom và thuốc tím?


Câu 38 Vận dụng cao

Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?


Câu 39 Vận dụng cao

Trong bình kín (ở 210oC) đựng hỗn hợp A (gồm 2 ankin X và Y là đồng đẳng liên tiếp, MX < MY). Thêm một lượng không khí vừa đủ (khi đó áp suất trong bình đạt 0,81 atm) rồi bật tia lửa điện để đốt cháy hết X và Y rồi đưa bình về 210oC, thấy áp suất trong bình = 0,836 atm. Biết trong không khí chứa 80% thể tích N2, còn lại là O2. CTPT của Y là


Câu 40 Vận dụng cao

Hỗn hợp X gồm hai anken là chất khí ở điều kiện thường. Hiđrat hóa X thu được hỗn hợp Y gồm bốn ancol (không có ancol bậc III). Anken trong X là