Đề kiểm tra học kì II - Đề số 2

Số câu: 40 câu  Thời gian làm bài: 40 phút


Phạm vi kiểm tra: Chương 5 + chương 6 + chương 4

Bắt đầu làm bài
Câu 1 Thông hiểu

C5H8 có số đồng phân là ankađien liên hợp là


Câu 2 Thông hiểu

Trùng hợp 60 kg propilen thu được m kg polime, biết H = 70%. Giá trị của m là


Câu 5 Thông hiểu

X có công thức phân tử là C5H8. Biết rằng X thỏa mãn các điều kiện sau

- Làm mất màu dung dịch Br2

- Cộng H2 theo tỷ lệ 1:2

- Cộng H2O (xúc tác) tạo xeton

- Tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3

Công thức cấu tạo của X là


Câu 7 Thông hiểu

Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của:


Câu 8 Thông hiểu

Ankin X có % khối lượng cacbon gấp 8 lần % khối lượng của hiđro. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?


Câu 9 Nhận biết

Đốt cháy một hợp chất hữu cơ X trong oxi vừa đủ, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :


Câu 10 Thông hiểu

Có bao nhiêu ankađien liên hợp có phân tử khối là 68 ?


Câu 12 Thông hiểu

Cho dãy chuyển hóa sau:

\(C{H_4} \to A \to B \to C \to \) cao su buna

Công thức phân tử của B là


Câu 13 Nhận biết
Câu 14 Thông hiểu

Hợp chất chỉ chứa liên kết \(\sigma \) trong phân tử thuộc loại hợp chất


Câu 15 Thông hiểu

Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch


Câu 16 Nhận biết

Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là


Câu 17 Thông hiểu

Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo?


Câu 18 Thông hiểu

Trong phòng thí nghiệm quá trình điều chế etilen thường có lẫn khí CO2 và SO2. Để loại bỏ CO2 và SO2 người ta cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch dư nào sau đây?


Câu 19 Thông hiểu

Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?


Câu 20 Vận dụng

Tách benzen (nhiệt độ sôi là 800C) và axit axetic (nhiệt độ sôi là 1180C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp


Câu 21 Vận dụng

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là:


Câu 22 Vận dụng

Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2; CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH­2. Số chất có đồng phân hình học là


Câu 23 Vận dụng

Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là


Câu 24 Vận dụng

Hợp chất Y có công thức cấu tạo :

Y có thể tạo đ­ược bao nhiêu dẫn xuất monohalogen đồng phân của nhau ?


Câu 25 Vận dụng

Khi đốt cháy hoàn toàn 3,60g ankan X thu được 5,60 lít khí CO2 (ở đktc). Công thức phân tử của X là trường hợp nào sau đây?


Câu 26 Vận dụng

Crackinh 560 lít butan, xảy ra đồng thời các phản ứng:

\({C_4}{H_{10}} \to {H_2} + {C_4}{H_8}\)

\({C_4}{H_{10}} \to C{H_4} + {C_3}{H_6}\)

\({C_4}{H_{10}} \to {C_2}{H_6} + {C_2}{H_4}\)

Sau phản ứng thu được 896 lít hỗn hợp khí X. Thể tích C4H10 có trong hỗn hợp X là (các thể tích đo ở cùng điều kiện)


Câu 27 Vận dụng

Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:


Câu 28 Vận dụng

Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít khí oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2. Giá trị của b là


Câu 29 Vận dụng

Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:


Câu 30 Vận dụng

Anken khi tác dụng với nước cho duy nhất một ancol là


Câu 31 Vận dụng

Hỗn hợp gồm 1 ankan (x mol) và 1 mol ankađien (x mol) đem đốt cháy hoàn toàn sẽ thu được


Câu 32 Vận dụng

Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy cho đi qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc. Bình (2) đựng dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng bình (1) tăng 9 gam và bình (2) tăng 30,8 gam. Phần trăm thể tích của hai khí là


Câu 33 Vận dụng

Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hidrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là


Câu 34 Vận dụng

Dẫn 17,4 gam hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44,1 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là


Câu 35 Vận dụng

Phân biệt các chất metan, etilen, axetilen bằng phương pháp hóa học, ta dùng


Câu 36 Vận dụng cao

Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là:


Câu 37 Vận dụng cao

Cho 0,25 mol hỗn hợp X gồm axetilen và một hiđrocacbon Y có tỉ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 63 gam kết tủa vàng. Công thức phân tử hiđrocacbon Y là


Câu 38 Vận dụng cao

Cho hỗn hợp X gồm: etan, propilen, benzen, metylaxetat, axit propanoic. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 4,592 lít (đktc) khí O2 thu được hỗn hợp sản phẩm. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 5 gam kết tủa và một muối của canxi. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 4,3 gam. Phần trăm số mol của hỗn hợp (metyl axetat, axit propanoic) trong X là:


Câu 39 Vận dụng cao

Đốt cháy 13,7 ml hỗn hợp A gồm metan, propan và cacbon (II) oxit, ta thu được 25,7 ml khí CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Thành phần % thể tích propan trong hỗn hợp A và khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A so với nitơ là :


Câu 40 Vận dụng cao

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A (gồm 2 ankin X và Y, số mol của X gấp 1,5 lần số mol của Y). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào cốc đựng 4,5 lít dd Ca(OH)2 0,02M thu được m1 gam kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78 gam. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào cốc, thu được thêm m2 gam kết tủa nữa. Biết m1 + m2 = 18,85 gam. X, Y lần lượt là