Đề kiểm tra học kì I - Đề số 2

Số câu: 30 câu  Thời gian làm bài: 45 phút


Phạm vi kiểm tra: Chương 1 + 2 + 3 + 4

Bắt đầu làm bài
Câu 3 Nhận biết

Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong:


Câu 4 Nhận biết

Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhớm metylen (-CH2-) được gọi là


Câu 6 Thông hiểu

Trộn 20 ml dung dịch HCl 0,05M với 20 ml dung dịch H2SO4 0,075M. Nếu coi thể tích sau khi pha trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là


Câu 7 Thông hiểu
Câu 8 Thông hiểu

Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?


Câu 9 Thông hiểu

Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu được dung dịch A chứa số mol ion \(SO_4^{2 - }\) là:


Câu 10 Thông hiểu

Trong phản ứng: $HSO_4^ - + {H_2}O \to SO_4^{2 - } + {H_3}{O^ + }$, H2O đóng vai trò là


Câu 11 Nhận biết
Câu 12 Nhận biết

Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?


Câu 15 Nhận biết

Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là


Câu 17 Thông hiểu

Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Sau khi cân bằng, hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng là :


Câu 19 Thông hiểu

Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit đã cho là


Câu 20 Nhận biết

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố


Câu 22 Vận dụng

Dung dịch BaCl2 2M có nồng độ mol/l của anion là


Câu 23 Vận dụng

Muốn pha chế 300 ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là


Câu 24 Vận dụng
Câu 25 Vận dụng

Cho sơ đồ  phản ứng : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O

Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2. Tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 lần lượt là


Câu 26 Vận dụng

Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất


Câu 27 Vận dụng

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là:


Câu 29 Vận dụng cao

Cho m gam hỗn hợp G gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 4 : 5 vào dung dịch HNO3 20%. Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch T. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch KOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch T thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m + 39,1) gam. Biết HNO3 dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Nồng độ phần trăm của Al(NO3)3 trong T gần nhất với


Câu 30 Vận dụng cao

Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là