Đề kiểm tra giữa kì 1 - Đề số 2

Số câu: 25 câu  Thời gian làm bài: 45 phút


Phạm vi kiểm tra: Ôn tập các bài chương 1 và chương 2 từ bài B1 đến B3

Bắt đầu làm bài
Câu 4 Thông hiểu

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không đúng về định luật II – Niuton


Câu 6 Thông hiểu

Phương trình vận tốc của chuyển động thẳng đều:


Câu 12 Thông hiểu

Chọn phát biểu đúng. Trong hệ đơn vị SI, các đại lượng có đơn vị tương ứng là:


Câu 16 Vận dụng

Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5 giờ 15 phút thì sau ít nhất bao lâu kim phút đuổi kịp kim giờ?


Câu 17 Vận dụng

Một ô-tô chuyển động đều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc \(60km/h\). Bến xe nằm ở đầu đoạn đường nhưng xe xuất phát từ một địa điểm trên đoạn đường cách bến xe \(4km\) theo hướng ra xa bến xe. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm xe xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động. Phương trình chuyển động của ô-tô trên đoạn đường thẳng này là:


Câu 18 Vận dụng

Một vật chuyển động với phương trình vận tốc \(v = 2 + 2t\) (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyển động của vật có dạng:


Câu 19 Vận dụng

Từ độ cao 20m, phải ném một vật thẳng đứng với vận tốc v0 bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn 1s so với vật rơi tự do


Câu 20 Vận dụng

Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ dài là \(5{\rm{ }}m/s\) và có tốc độ góc \(10{\rm{ }}rad/s\). Gia tốc hướng tâm của vật đó có độ lớn là:


Câu 21 Vận dụng

Một chiếc thuyền xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\), vận tốc của dòng nước \(3,6km/h\). Tính chiều dài từ \(A\) đến \(B\) biết thuyền xuôi dòng mất \(2,5\) giờ và ngược dòng mất \(4\) giờ trên cùng đoạn đường AB?


Câu 22 Vận dụng

Một vật rơi tự do từ một độ cao $h$. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường \(15{\rm{ }}m\). Lấy $g=10m/{s^2}$. Thời gian rơi của vật là:


Câu 23 Vận dụng

Cho hai lực đồng quy có độ lớn \({F_1} = {F_2} = 30N\) . Góc tạo bởi hai lực là \({120^0}\). Độ lớn của hợp lực là:


Câu 24 Vận dụng

Một vật khối lượng \(5kg\) được ném thẳng đứng xuống với vận tốc ban đầu \(2m/s\) từ độ cao \(30m\). Vật này rơi chạm đất sau \(3s\) sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng:


Câu 25 Vận dụng

Vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng của lực F1 theo phương ngang và tăng tốc từ 0 lên 10m/s trong thời gian t. Trên đoạn đường BC vật chịu tác dụng lực F2 theo phương ngang và tăng tốc đến 15m/s cũng trong thời gian t.  Tỉ số \(\frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = ?\)