Đề kiểm tra giữa kì 1 - Đề số 1

Số câu: 25 câu  Thời gian làm bài: 45 phút


Phạm vi kiểm tra: Ôn tập các bài chương 1 và chương 2 từ bài B1 đến B3

Bắt đầu làm bài
Câu 2 Thông hiểu

Có hai lực đồng quy có độ lớn bằng \(9N\) và \(12N\). Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?


Câu 3 Thông hiểu

Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thay đổi vận tốc của vật là


Câu 5 Thông hiểu

Để đo lực kéo về cực đại của một lò xo dao động với biên độ A ta chỉ cần dùng dụng cụ đo là:


Câu 11 Nhận biết

Một vật chuyển động sao cho trong những khoảng thời gian khác nhau, gia tốc trung bình của vật như nhau. Đó là chuyển động


Câu 14 Vận dụng

Một thang máy mang một người từ tầng hầm sâu 5m, rồi lên đến tầng 2 . Biết rằng mỗi tầng cách nhau 4m. Trục toạ độ có gốc và chiều dương như hình vẽ.

Quãng đường chuyển động khi người này lên đến tầng 2 là


Câu 15 Vận dụng

Từ hai địa điểm A và B cách nhau \(180km\) có hai xe khởi hành cùng một lúc, chạy ngược chiều nhau. Xe từ A có vận tốc \({v_1} = 36km/h\), xe từ B có vận tốc \({v_2} = 54km/h\). Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, gốc thời gian là lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều dương. Thời điểm hai xe tới gặp nhau và tọa độ của địa điểm hai xe gặp nhau là:


Câu 16 Vận dụng

Một xe chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là \(v = 10 - 2t\), t – tính theo giây, v tính theo m/s. Quãng đường mà xe đó đi được trong 8s đầu tiên là bao nhiêu? Biết sau khi dừng lại vật đứng yên tại chỗ.


Câu 17 Vận dụng

Ở một tầng tháp cách mặt đất \(45m\), một người thả rơi một vật. Một giây sau người đó ném vật thứ 2 xuống theo hướng thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng lúc. Tính vận tốc ném của vật thứ 2. Lấy \(g = 10m/{s^2}\)


Câu 18 Vận dụng

Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ dài là \(5{\rm{ }}m/s\) và có tốc độ góc \(10{\rm{ }}rad/s\). Gia tốc hướng tâm của vật đó có độ lớn là:


Câu 19 Vận dụng

Ở một đoạn sông thẳng, dòng nước có vận tốc \({v_0}\), một người từ vị trí \(A\) ở bờ sông này muốn chèo thuyền tới vị trí \(B\) ở bờ sông bên kia. Cho \(AC = 4,CB = 3\). Độ lớn nhỏ nhất của vận tốc thuyền so với nước mà người này phải chèo đều để đến \(B\) là:


Câu 20 Vận dụng

Chọn câu trả lời đúng. Một canô đi xuôi dòng nước từ bến \(A\) đến bến  \(B\) hết \(2h\), còn nếu đi ngược từ \(B\) về \(A\) hết \(3h\) . Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là \(5{\rm{ }}km/h\). Vận tốc của canô so với dòng nước là:


Câu 21 Vận dụng

Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm với trần một góc 600 và OB nằm ngang. Độ lớn lực căng T1 của dây OA bằng:


Câu 22 Vận dụng

Từ mặt đất người ta ném một vật khối lượng 5kg lên cao theo phương thẳng đứng. Thời gian đạt độ cao cực đại là \({t_1}\), thời gian trở lại mặt đất là \({t_2}\). Biết \({t_1} = \dfrac{{{t_2}}}{2}\). Cho \(g = 10m/{s^2}\). Độ lớn lực cản không khí (xem như không đổi) có giá trị là:


Câu 23 Vận dụng

Vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng của lực F1 theo phương ngang và tăng tốc từ 0 lên 10m/s trong thời gian t. Trên đoạn đường BC vật chịu tác dụng lực F2 theo phương ngang và tăng tốc đến 15m/s cũng trong thời gian t.  Tỉ số \(\frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = ?\)


Câu 24 Vận dụng

Lần lượt tác dụng lực có độ lớn ${F_1}$ và ${F_2}$ lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là ${a_1};{a_2}$. Biết $3{F_1} = 2{F_2}$. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số  $\dfrac{{{a_2}}}{{{a_1}}}$


Câu 25 Vận dụng cao

Một thanh cứng, mảnh $AB$ có chiều dài \(l = 2m\) dựng đứng sát bức tường thẳng đứng như hình. Ở đầu $A$ của thanh có một con kiến. Khi đầu $A$ của thanh bắt đầu chuyển động trên sàn ngang về bên phải theo phương vuông góc với bức tường thì con kiến cũng bắt đầu bò dọc theo thanh. Đầu $A$ chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_1} = 0,5cm/s\) so với sàn kể từ vị trí tiếp xúc với bức tường. Con kiến bò thẳng đều với vận tốc \({v_2} = 0,2cm/s\) so với thanh kể từ đầu $A$. Độ cao cực đại của con kiến đối với sàn ngang là bao nhiêu? Biết rằng đầu B của thanh luôn tiếp xúc với tường.