Đề kiểm tra 1 tiết chương 1: Động học chất điểm - Đề số 01

Số câu: 25 câu  Thời gian làm bài: 45 phút


Phạm vi kiểm tra: Ôn tập từ bài A1 đến bài A11

Bắt đầu làm bài
Câu 1 Nhận biết

Một vật chuyển động sao cho trong những khoảng thời gian khác nhau, gia tốc trung bình của vật như nhau. Đó là chuyển động


Câu 3 Thông hiểu

Xét một vật chuyển động trên một đường thẳng và  không đổi hướng, gọi a là gia tốc, vo là vận tốc  ban đầu, v là vận tốc tại thời điểm nào đó. Trong các kết luận sau,  kết luận nào sai?


Câu 7 Thông hiểu

Một ô-tô chở khách đang chạy trên đường. Hãy chỉ rõ vật làm mốc khi nói ô-tô đang chuyển động


Câu 9 Thông hiểu

Trong các đồ thị $x – t$ dưới đây, đồ thị nào không biểu diễn chuyển động thẳng đều.


Câu 14 Vận dụng

Một thang máy mang một người từ tầng hầm sâu 5m, rồi lên đến tầng 2 . Biết rằng mỗi tầng cách nhau 4m. Trục toạ độ có gốc và chiều dương như hình vẽ.

Quãng đường chuyển động khi người này lên đến tầng 2 là


Câu 15 Vận dụng

Hình sau cho biết đồ thị tọa độ của một chiếc xe chuyền động trên đường thẳng. Vận tốc của xe là:


Câu 16 Vận dụng

Hình sau cho biết đồ thị tọa độ của một xe chuyển động thẳng. Vận tốc của nó là 5 m/s. x0 = ?


Câu 17 Vận dụng

Một vật chuyển động với phương trình vận tốc \(v = 2 + 2t\) (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyển động của vật có dạng:


Câu 18 Vận dụng

Cùng một lúc tại hai điểm A, B cách nhau \(125{\rm{ }}m\) có hai vật chuyển động ngược chiều nhau. Vật đi từ A có vận tốc đầu \(4{\rm{ }}m/s\) và gia tốc là \(2{\rm{ }}m/{s^2}\), vật đi từ B có vận tốc đầu \(6{\rm{ }}m/s\) và gia tốc \(4{\rm{ }}m/{s^2}\) . Biết các vật chuyển động nhanh dần đều. Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc hai vật cùng xuất phát. Hai vật gặp nhau tại vị trí cách A bao nhiêu?


Câu 19 Vận dụng

Thả rơi một vật từ độ cao \(74,8m\). Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng? Lấy \(g=9,8m/s^2\)


Câu 20 Vận dụng

Một hòn đá buộc vào sợi dây có chiều dài \(1m\), quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ \(60\) vòng/phút. Thời gian để hòn đá quay hết một vòng là:


Câu 21 Vận dụng

Một chiếc thuyền chạy ngược dòng nước từ \(A\) đến \(B\) mất \(6\) giờ, xuôi dòng mất \(3\) giờ. Nếu tắt máy để thuyền tự trôi theo dòng nước thì đi từ bến \(A\) đến bến \(B\) mất mấy giờ?


Câu 22 Vận dụng

Dùng một thước đo có chia độ đến milimét đo \(5\) lần khoảng cách \(d\) giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị \(1,245m\). Lấy sai số dụng cụ đo là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết:


Câu 23 Vận dụng

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc \(21,6{\rm{ }}km/h\) thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(a{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}m/{s^2}\) và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc \(43,2{\rm{ }}km/h\) . Chiều dài dốc là:


Câu 24 Vận dụng

Hai vật có khối lượng \({m_1} = {\rm{ }}3{m_2}\) rơi tự do tại cùng một địa điểm, với  \({v_1},{\rm{ }}{v_2}\) tương ứng là vận tốc chạm đất của vật thứ nhất và vật thức hai. Bỏ qua sức cản của không khí. Khi đó:


Câu 25 Vận dụng cao

Một thanh cứng, mảnh $AB$ có chiều dài \(l = 2m\) dựng đứng sát bức tường thẳng đứng như hình. Ở đầu $A$ của thanh có một con kiến. Khi đầu $A$ của thanh bắt đầu chuyển động trên sàn ngang về bên phải theo phương vuông góc với bức tường thì con kiến cũng bắt đầu bò dọc theo thanh. Đầu $A$ chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_1} = 0,5cm/s\) so với sàn kể từ vị trí tiếp xúc với bức tường. Con kiến bò thẳng đều với vận tốc \({v_2} = 0,2cm/s\) so với thanh kể từ đầu $A$. Độ cao cực đại của con kiến đối với sàn ngang là bao nhiêu? Biết rằng đầu B của thanh luôn tiếp xúc với tường.