Xị

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Chai nhỏ có dung tích khoảng một phần tư lít.
Ví dụ: Anh ấy đặt một xị rượu lên bàn.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Xệ xuống một cách nặng nề (thường nói về vẻ mặt không vui, không vừa lòng).
Ví dụ: Cô ấy nghe giá tăng là mặt xị xuống ngay.
Nghĩa 1: (phương ngữ). Chai nhỏ có dung tích khoảng một phần tư lít.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mua một xị dầu ăn về nấu canh.
  • Chú mang theo một xị nước mắm cho bà.
  • Bà ngoại rót nước trà vào cái xị nhỏ để trên bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà chủ quán bảo còn đúng một xị rượu gạo, ai mua thì mang can đến đong.
  • Ba bảo mua tạm một xị xăng cho máy cắt cỏ chạy nốt buổi chiều.
  • Trong bữa cơm, ông ngoại nhấp từng ngụm rượu từ cái xị gốm nâu cũ kỹ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đặt một xị rượu lên bàn.
  • Ở vùng tôi, người ta vẫn quen gọi cái chai đựng rượu nhỏ là xị, nghe vừa mộc vừa gần.
  • Cầm cái xị thủy tinh, tôi nhớ mùi rượu cốm ngày giỗ, cay mà ấm giọng người xưa.
  • Quán nhỏ cuối chợ treo bảng: còn vài xị nước mắm nhà làm, thơm nồng cả lối đi.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Xệ xuống một cách nặng nề (thường nói về vẻ mặt không vui, không vừa lòng).
1
Học sinh tiểu học
  • Thấy điểm kiểm tra thấp, mặt em xị xuống.
  • Bé bị mắng nên môi xị ra.
  • Bạn hứa đi công viên rồi bận, mặt tớ xị liền.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe tin hoãn dã ngoại, cả lớp mặt xị như bánh bao chiều mưa.
  • Bị trượt vai diễn, nó ngồi im, môi xị một lúc lâu rồi mới nói.
  • Mẹ không cho chơi game, thằng em xị mặt nhưng vẫn lặng lẽ làm bài.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy nghe giá tăng là mặt xị xuống ngay.
  • Nói dở một câu đùa, tôi thấy người đối diện xị mặt, không còn hứng trò chuyện.
  • Có lúc cuộc họp kéo dài quá mức, cả phòng xị ra như chạm ngưỡng kiên nhẫn cuối ngày.
  • Đi hết một vòng chợ mà chẳng mua được gì ưng ý, tôi xị mặt, tự cười mình vì kỳ vọng quá nhiều.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ một đơn vị đo lường nhỏ hoặc mô tả trạng thái cảm xúc tiêu cực.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn bản có tính chất miêu tả đời thường hoặc văn hóa địa phương.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo màu sắc địa phương hoặc miêu tả tâm trạng nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi nói về cảm xúc.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp thân mật hoặc khi miêu tả cảm xúc một cách không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt chính xác về đo lường.
  • Có thể thay thế bằng từ "chai nhỏ" hoặc "buồn bã" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ đơn vị đo lường khác như "lít" hoặc "chai".
  • Khác biệt với từ "buồn" ở chỗ "xị" thường chỉ trạng thái tạm thời và rõ ràng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ chỉ định (này, kia). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (rất, hơi).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...