Vo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho tròn bằng cách đặt vào giữa hai lòng bàn tay mà xoa theo vòng tròn.
Ví dụ: Tôi vo thịt thành viên rồi thả vào nồi canh.
2.
động từ
Làm cho sạch gạo, đỗ, v.v. bằng cách cho vào rá và xát kĩ trong nước.
Ví dụ: Tối nào tôi cũng vo gạo trước khi cắm nồi.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Xắn bằng cách cuộn tròn lên.
4. (Làm việc gì) một cách gọn, đơn giản, không có những phương tiện vốn thường phải dùng.
Ví dụ: Ta cứ vo làm cho nhanh, khỏi bày vẽ.
Nghĩa 1: Làm cho tròn bằng cách đặt vào giữa hai lòng bàn tay mà xoa theo vòng tròn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé vo đất sét thành viên bi tròn.
  • Em vo cơm nắm nhỏ để mang đi chơi.
  • Cô vo giấy báo thành quả bóng rồi ném vào thùng rác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó khéo tay, vo bột nếp thành từng viên đều tăm tắp.
  • Tớ vo len vụn thành quả cầu nhỏ để làm mũi người tuyết.
  • Cô giáo dặn vo đất nặn thật chặt để đồ chơi không bị nứt.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vo thịt thành viên rồi thả vào nồi canh.
  • Chị vừa nói chuyện vừa vo bột, động tác mềm như nước.
  • Anh vo mấy tờ hóa đơn cũ thành một cục, ném nhẹ vào sọt rác.
  • Bàn tay mẹ vo gạo nếp thành bánh tròn, thơm mùi khói bếp.
Nghĩa 2: Làm cho sạch gạo, đỗ, v.v. bằng cách cho vào rá và xát kĩ trong nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dạy em vo gạo trước khi nấu cơm.
  • Em vo đỗ xanh cho sạch vỏ bụi.
  • Bà bảo vo gạo nhẹ tay kẻo đổ ra ngoài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu vo gạo trong chậu, nước đục dần rồi trong lại.
  • Tớ quen vo đỗ bằng nước ấm để bớt mùi hăng.
  • Mỗi lần vo gạo, mình đổ nước vừa phải để khỏi tràn.
3
Người trưởng thành
  • Tối nào tôi cũng vo gạo trước khi cắm nồi.
  • Chị vo đỗ kỹ, lớp bọt trắng nổi lên rồi tan dần.
  • Anh thay nước vài lượt khi vo gạo, mùi thơm gạo mới thoảng ra.
  • Bàn tay khum trong lòng rá, tiếng gạo vo lạo xạo nghe rất yên.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Xắn bằng cách cuộn tròn lên.
Nghĩa 4: (Làm việc gì) một cách gọn, đơn giản, không có những phương tiện vốn thường phải dùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy bảo cứ vo làm, không cần dụng cụ phức tạp.
  • Bọn em vo nấu bữa trưa bằng nồi cơm điện và bếp nhỏ.
  • Cả lớp vo làm mô hình bằng giấy và keo dán.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm quyết định vo dựng sân khấu bằng khung gỗ sẵn có.
  • Tụi mình vo tổ chức buổi sinh hoạt, không banner rườm rà.
  • Cậu ấy vo quay video bằng điện thoại, vẫn đủ rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Ta cứ vo làm cho nhanh, khỏi bày vẽ.
  • Họ vo tổ chức buổi gặp, chỉ vài chiếc ghế và bình trà đã đủ thân tình.
  • Dự án được vo triển khai, bỏ qua thủ tục rườm rà mà giữ trọng tâm công việc.
  • Cô vo nấu bữa tối từ những thứ có trong tủ lạnh, giản dị mà trọn vị.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho tròn bằng cách đặt vào giữa hai lòng bàn tay mà xoa theo vòng tròn.
Nghĩa 2: Làm cho sạch gạo, đỗ, v.v. bằng cách cho vào rá và xát kĩ trong nước.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Xắn bằng cách cuộn tròn lên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
thả xuống
Từ Cách sử dụng
vo Chỉ hành động cuộn tròn lên để làm gọn, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ:
xắn Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động làm gọn gàng bằng cách cuộn lên. Ví dụ: Anh ấy xắn tay áo lên để làm việc.
thả xuống Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động làm cho phần bị cuộn trở về trạng thái ban đầu. Ví dụ: Cô ấy thả tay áo xuống khi không làm việc nữa.
Nghĩa 4: (Làm việc gì) một cách gọn, đơn giản, không có những phương tiện vốn thường phải dùng.
Từ đồng nghĩa:
làm tắt
Từ trái nghĩa:
làm kỹ
Từ Cách sử dụng
vo Chỉ hành động thực hiện công việc một cách tối giản, bỏ qua các bước hoặc công cụ thông thường, mang tính nhanh gọn. Ví dụ: Ta cứ vo làm cho nhanh, khỏi bày vẽ.
làm tắt Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động bỏ qua các bước trung gian để đạt kết quả nhanh hơn. Ví dụ: Anh ta thường làm tắt để kịp deadline.
làm kỹ Trung tính, chỉ hành động thực hiện công việc một cách cẩn thận, tỉ mỉ, đầy đủ các bước. Ví dụ: Cô ấy luôn làm kỹ từng chi tiết của dự án.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc làm bếp, như "vo gạo".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong miêu tả sinh hoạt đời thường.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bình dị, gần gũi, thuộc khẩu ngữ.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả các hoạt động hàng ngày như nấu ăn.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh gia đình hoặc bạn bè.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "xát" hoặc "xoa".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vo gạo", "vo tròn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (gạo, đỗ), trạng từ (nhanh, kỹ).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới