Vỗ béo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Vỗ cho chóng béo.
Ví dụ:
Nhà trại đang vỗ béo heo để đạt trọng lượng chuẩn.
Nghĩa: Vỗ cho chóng béo.
1
Học sinh tiểu học
- Người nông dân cho lợn ăn đều để vỗ béo nó.
- Cô cho bò uống thêm sữa để vỗ béo trước mùa bán.
- Bé tưới rau thừa cho gà, mong vỗ béo đàn gà con.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trang trại tăng khẩu phần cám để vỗ béo đàn heo trước khi xuất chuồng.
- Người nuôi cá cho ăn nhiều hơn, đặt mục tiêu vỗ béo nhanh trong tháng này.
- Anh ta chọn giống vịt dễ ăn, dễ vỗ béo, phù hợp nuôi thương phẩm.
3
Người trưởng thành
- Nhà trại đang vỗ béo heo để đạt trọng lượng chuẩn.
- Họ ký hợp đồng bao tiêu, rồi dồn sức vỗ béo đàn bò cho kịp lứa bán.
- Chị chủ quán nuôi gà thả vườn, đến kỳ lại vỗ béo bằng bắp và thóc nảy mầm.
- Người nuôi ong không vỗ béo ong như gia súc; họ chỉ bổ sung mật thay mùa đói, kẻo ong ỷ lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vỗ cho chóng béo.
Từ đồng nghĩa:
vỗ nọng làm béo
Từ trái nghĩa:
gầy bớt làm gầy
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vỗ béo | khẩu ngữ, trung tính; sắc thái chủ đích làm tăng cân nhanh Ví dụ: Nhà trại đang vỗ béo heo để đạt trọng lượng chuẩn. |
| vỗ nọng | khẩu ngữ, hơi thô; mạnh hơn “vỗ béo” Ví dụ: Họ nuôi heo theo kiểu vỗ nọng để xuất chuồng nhanh. |
| làm béo | trung tính, bao quát; mức độ tương đương Ví dụ: Họ cho ăn cám để làm béo đàn vịt. |
| gầy bớt | khẩu ngữ, trung tính; hướng ngược lại (làm giảm mỡ/thịt) Ví dụ: Sau Tết phải cho đàn heo gầy bớt để đạt chuẩn giống. |
| làm gầy | trung tính; ngược nghĩa trực tiếp Ví dụ: Bác sĩ khuyên không nên làm gầy gia súc quá nhanh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chăm sóc động vật để chúng tăng cân nhanh chóng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cuộc sống nông thôn hoặc chăn nuôi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành chăn nuôi để chỉ quá trình tăng trọng cho gia súc, gia cầm.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách gần gũi, thường thuộc khẩu ngữ và chuyên ngành chăn nuôi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc chăm sóc động vật để tăng cân, đặc biệt trong bối cảnh nông nghiệp.
- Tránh dùng khi nói về con người vì có thể gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ chỉ động vật cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ việc tăng cân cho con người, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "nuôi dưỡng" ở chỗ "vỗ béo" nhấn mạnh vào việc tăng cân nhanh chóng.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ động vật hoặc bối cảnh chăn nuôi.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vỗ béo con bò".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng (như "con bò", "lợn"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "hơi").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





