Thiêu đốt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thiêu cháy (nói khái quát).
Ví dụ:
Ngọn lửa bùng lên, thiêu đốt cả căn chòi chỉ trong ít phút.
Nghĩa: Thiêu cháy (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Ngọn nắng gắt như thiêu đốt da tay em khi đứng ngoài sân.
- Đống lá khô bốc lửa, thiêu đốt sạch cả góc vườn.
- Que diêm bén lửa, thiêu đốt mẩu giấy chỉ trong chớp mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trưa hè, mặt đường hắt hơi nóng như thiêu đốt bàn chân qua lớp dép mỏng.
- Cơn gió khô lùa qua cánh đồng, thổi bùng ngọn lửa thiêu đốt đám rơm còn sót.
- Trong thí nghiệm, ngọn đèn cồn thiêu đốt mẫu giấy, để lại mùi khét và tro đen.
3
Người trưởng thành
- Ngọn lửa bùng lên, thiêu đốt cả căn chòi chỉ trong ít phút.
- Nắng miền cát thiêu đốt, khiến da rát buốt và hơi thở trở nên khô khốc.
- Chỉ một tàn thuốc rơi xuống, lửa lan rất nhanh, thiêu đốt những gì công sức tích cóp bấy lâu.
- Giữa mùa hạn, gió Lào thổi hun hút, thiêu đốt bãi cỏ thành một màu vàng nhạt nhọc nhằn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thiêu cháy (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dập tắt ngăn cháy
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thiêu đốt | trung tính, mức độ mạnh; dùng cả nghĩa đen và bóng; phổ thông Ví dụ: Ngọn lửa bùng lên, thiêu đốt cả căn chòi chỉ trong ít phút. |
| đốt cháy | trung tính, mức mạnh; phổ thông Ví dụ: Ngọn lửa đốt cháy cả kho. |
| thiêu huỷ | trang trọng, mức mạnh; dùng nhiều trong văn bản hành chính, pháp lý Ví dụ: Cơ quan chức năng thiêu hủy tang vật. |
| thiêu rụi | khẩu ngữ/văn chương, mức rất mạnh; hàm ý cháy sạch Ví dụ: Đám cháy thiêu rụi cả khu chợ. |
| dập tắt | trung tính, hành động đối nghịch trực tiếp trong ngữ cảnh hỏa hoạn Ví dụ: Lực lượng cứu hỏa dập tắt ngọn lửa. |
| ngăn cháy | trung tính, kỹ thuật; hành vi phòng ngừa/khống chế lửa bùng Ví dụ: Cửa chống cháy giúp ngăn cháy lan. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "đốt cháy".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả các hiện tượng tự nhiên hoặc sự kiện có tính chất nghiêm trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gợi cảm giác mãnh liệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc khẩn cấp.
- Thích hợp trong văn viết và nghệ thuật hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của sự cháy.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh thông thường, thay bằng "đốt cháy" để dễ hiểu hơn.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "đốt cháy" trong ngữ cảnh thông thường.
- Khác biệt với "cháy" ở mức độ và sắc thái biểu cảm.
- Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động thiêu cháy.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lửa thiêu đốt", "ánh nắng thiêu đốt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (lửa, ánh nắng), trạng từ (mạnh mẽ, dữ dội) để bổ nghĩa cho hành động.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





