Sẩy
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. x. sảy,
2.
động từ
(dùng trong một số tổ hợp, trước danh từ). Sơ ý, làm một động tác (tay, chân, miệng...) biết ngay là không cẩn thận mà không kịp giữ lại được, để xảy ra điều đáng tiếc.
3.
động từ
Để sống mất đi, do sơ ý.
4.
động từ
(ít dùng; kết hợp hạn chế). Mất người thân.
5.
động từ
(Thai) ra ngoài tử cung khi đang còn ít tháng. Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những tình huống sơ ý dẫn đến hậu quả không mong muốn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất cá nhân hoặc miêu tả tình huống cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác chân thực, gần gũi trong miêu tả tình huống đời thường.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tiếc nuối hoặc cảnh báo về hậu quả của sự sơ ý.
- Thường mang sắc thái tiêu cực, nhấn mạnh vào sự bất cẩn.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hậu quả của một hành động sơ ý.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong các tình huống đời thường, không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "sảy" do phát âm tương tự.
- Khác biệt với "mất" ở chỗ nhấn mạnh vào sự sơ ý dẫn đến hậu quả.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "sẩy chân", "sẩy miệng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể (tay, chân, miệng) hoặc danh từ chỉ sự việc (người thân, thai).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





