Sáp
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chất mềm không thấm nước do một số sâu bọ tiết ra để xây tổ hoặc làm vỏ bọc ngoài bảo vệ.
Ví dụ:
Sáp ong giúp tổ bền, kín và chống thấm.
2.
danh từ
Chất mềm không thấm nước, trông giống như sáp ong, thường màu trắng ngà, có nhiều công dụng khác nhau.
Ví dụ:
Loại sáp công nghiệp này tan chảy đều và tạo bề mặt chống nước.
3.
danh từ
Chất mềm và dẻo, màu hồng hay đỏ, dùng để trang điểm.
Ví dụ:
Cô ấy dặm sáp má rất mỏng, nhìn tươi mà không lộ.
4.
danh từ
Chất mềm và trơn, dùng để bôi tóc cho bóng mượt.
Ví dụ:
Tôi dùng sáp mỏng nhẹ để giữ nếp mà không bóng dầu.
Nghĩa 1: Chất mềm không thấm nước do một số sâu bọ tiết ra để xây tổ hoặc làm vỏ bọc ngoài bảo vệ.
1
Học sinh tiểu học
- Ong mang sáp về để xây tổ trong hốc cây.
- Tổ ong vàng óng vì có nhiều sáp.
- Em thấy lớp sáp bọc trứng côn trùng trên lá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những mảng sáp ong kết dính các ô tổ như bức tường nhỏ.
- Con bọ lá tiết ra lớp sáp mỏng để che thân khỏi ướt mưa.
- Trong bài học sinh học, cô giáo cho xem sáp ong thật và giải thích cách ong tạo tổ.
3
Người trưởng thành
- Sáp ong giúp tổ bền, kín và chống thấm.
- Lớp sáp mỏng mà côn trùng tiết ra là chiếc áo giáp tự nhiên, đủ để chặn gió mưa.
- Khi khói hun dậy, sáp mềm ra, mùi rừng lẫn với mùi mật, nghe như tiếng mùa đang chín.
- Người nuôi ong nhìn vân sáp là biết đàn ong khỏe hay yếu.
Nghĩa 2: Chất mềm không thấm nước, trông giống như sáp ong, thường màu trắng ngà, có nhiều công dụng khác nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Ba dùng sáp trắng để đánh bóng chiếc ghế gỗ.
- Mẹ lấy sáp bôi lên mép cửa cho đỡ kẹt.
- Cô dạy em dùng sáp để bịt kín miệng chai thủy tinh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thợ mộc thoa một lớp sáp lên bàn gỗ để chống ẩm và làm nổi vân.
- Em cọ đầu bút chì vào sáp nến cho nét vẽ trơn hơn.
- Miếng sáp bịt khe cửa giúp cản gió lùa trong đêm mưa.
3
Người trưởng thành
- Loại sáp công nghiệp này tan chảy đều và tạo bề mặt chống nước.
- Một chút sáp đánh bóng khiến gỗ già như thở lại, vân gỗ sáng lên dưới tay người thợ.
- Tôi dùng sáp trám tạm vết nứt ống nước, cầm cự qua đêm rồi mới gọi thợ.
- Mùi sáp nến khi đốt gợi cảm giác yên tĩnh của những chiều mất điện.
Nghĩa 3: Chất mềm và dẻo, màu hồng hay đỏ, dùng để trang điểm.
1
Học sinh tiểu học
- Chị thoa sáp hồng lên má để đi dự sinh nhật.
- Cô trang điểm nhẹ với sáp đỏ làm môi tươi hơn.
- Bộ đồ hóa trang có hộp sáp nhỏ cho em vẽ lên mặt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy chấm chút sáp đỏ, gương mặt bừng sáng mà vẫn tự nhiên.
- Diễn viên dùng sáp trang điểm để tạo vết thâm giả trong tiết mục kịch.
- Trước buổi chụp ảnh, chuyên viên dặm sáp hồng để cân màu da.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy dặm sáp má rất mỏng, nhìn tươi mà không lộ.
- Một lớp sáp đỏ đủ giữ sắc môi qua buổi họp dài, đỡ phải soi gương liên tục.
- Thợ hóa trang pha sáp với chút kem nền, tạo bề mặt mịn như da thật.
- Buổi tối, lau sạch lớp sáp là mặt mũi như được thở lại.
Nghĩa 4: Chất mềm và trơn, dùng để bôi tóc cho bóng mượt.
1
Học sinh tiểu học
- Anh trai xoa sáp lên tóc cho gọn gàng.
- Chút sáp giúp tóc mái không bay khi ra sân trường.
- Ba dặn dùng ít sáp thôi để tóc không bết.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy vuốt sáp tạo nếp, kiểu tóc nhìn gọn và cá tính.
- Trước khi chụp kỷ yếu, tụi mình chia nhau sáp tóc để giữ form.
- Thợ cắt tóc bảo chọn sáp mờ để trông tự nhiên hơn dưới ánh đèn lớp học.
3
Người trưởng thành
- Tôi dùng sáp mỏng nhẹ để giữ nếp mà không bóng dầu.
- Sáng bận rộn, một lần vuốt sáp là đủ dựng tóc qua cả ngày họp.
- Những lọn tóc ngắn gặp sáp đúng chuẩn sẽ đứng yên như có kỷ luật.
- Chiều muộn, mùi sáp thoang thoảng trộn với mùi mưa, nghe thành một ngày vừa vặn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các sản phẩm chăm sóc cá nhân hoặc mỹ phẩm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng trong các bài viết về hóa học, mỹ phẩm hoặc công nghệ sản xuất.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả chi tiết về vật liệu hoặc trong các ẩn dụ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành hóa học, mỹ phẩm và công nghiệp sản xuất.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng có thể là chuyên ngành hoặc thông dụng tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần miêu tả các sản phẩm hoặc chất liệu có tính chất mềm, dẻo và không thấm nước.
- Tránh dùng khi không có liên quan đến các đặc tính vật lý của sáp.
- Có nhiều biến thể như sáp ong, sáp nến, sáp môi, mỗi loại có ứng dụng riêng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn giữa các loại sáp khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "nến" ở chỗ sáp có thể không dùng để đốt cháy.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ đặc tính và ứng dụng của từng loại sáp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sáp ong", "sáp môi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ chỉ màu sắc (trắng, đỏ) hoặc động từ chỉ hành động (bôi, thoa).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





