Phỗng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tượng người bằng đất, đá đặt ở đền chùa, miếu mạo, được coi là người đứng hầu ở nơi thờ cúng.
Ví dụ:
Phỗng đá đứng chầu hai bên bậc thềm chùa.
2.
danh từ
Hình người ngộ nghĩnh bằng sành, sứ, làm đồ chơi cho trẻ em.
Ví dụ:
Tôi đặt con phỗng sứ lên bàn làm việc cho vui mắt.
3.
động từ
Ăn con bài đánh hoặc bốc ra ở bất cứ cửa nào khi trong tay mình có được một đôi như thế, trong bài tổ tôm, tài bàn.
Ví dụ:
Có đôi sẵn trong tay thì gặp con hợp là phỗng.
4.
động từ
(khẩu ngữ). Lấy của người khác một cách nhanh, gọn.
Nghĩa 1: Tượng người bằng đất, đá đặt ở đền chùa, miếu mạo, được coi là người đứng hầu ở nơi thờ cúng.
1
Học sinh tiểu học
- Trước cổng chùa có hai ông phỗng đứng nghiêm.
- Em chắp tay chào phỗng đá ở sân đình.
- Mưa rơi mà phỗng vẫn đứng yên canh cửa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những pho phỗng rêu phong kể chuyện làng xưa.
- Cậu bước nhẹ qua hàng phỗng, tự nhiên thấy lòng lắng lại.
- Ánh nắng sớm phủ lên phỗng đá, làm sân chùa thêm trang nghiêm.
3
Người trưởng thành
- Phỗng đá đứng chầu hai bên bậc thềm chùa.
- Rêu cổ bám đầy mặt phỗng, như lớp thời gian không nói mà vẫn hiện hữu.
- Giữa dòng người vội vã, phỗng ở cổng đền vẫn canh giữ sự tĩnh lặng.
- Đêm gió nổi, bóng phỗng in dài trên nền gạch, trông vừa uy nghi vừa mộc mạc.
Nghĩa 2: Hình người ngộ nghĩnh bằng sành, sứ, làm đồ chơi cho trẻ em.
1
Học sinh tiểu học
- Bé ôm con phỗng sứ cười khúc khích.
- Mẹ mua cho em một con phỗng đội nón.
- Con phỗng lật đật ngã rồi tự đứng dậy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con phỗng nhỏ trên kệ gợi mùi Tết ngày xưa.
- Bạn tỉ mẩn vẽ thêm đôi mắt cho phỗng, nhìn đáng yêu hẳn.
- Tiếng gõ khẽ vào phỗng sành vang giòn như tiếng cười trẻ nhỏ.
3
Người trưởng thành
- Tôi đặt con phỗng sứ lên bàn làm việc cho vui mắt.
- Chạm tay vào phỗng, tôi nhớ mùi đất nung ở lò gốm quê.
- Con phỗng bé tí mà giữ được cả góc nhà ấm áp của tuổi thơ.
- Giữa căn phòng tối giản, một con phỗng ngộ nghĩnh làm dịu đi sự nghiêm trang.
Nghĩa 3: Ăn con bài đánh hoặc bốc ra ở bất cứ cửa nào khi trong tay mình có được một đôi như thế, trong bài tổ tôm, tài bàn.
1
Học sinh tiểu học
- Ông kể chuyện ngày xưa chơi tổ tôm, vừa có đôi là ông phỗng ngay.
- Bác nói: có đôi giống nhau thì mới phỗng được.
- Cậu bé nghe chuyện phỗng bài mà tròn xoe mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chú vừa bốc được con hợp cạ là phỗng liền, nước đi gọn lỏn.
- Cụ bảo: phỗng đúng lúc mới mở đường về nhất.
- Trong ván tài bàn, anh ta chờ đúng con để phỗng, mặt bình thản mà lòng hồi hộp.
3
Người trưởng thành
- Có đôi sẵn trong tay thì gặp con hợp là phỗng.
- Anh ấy phỗng một nước đẹp, cả chiếu im phăng phắc.
- Đợi mãi mới phỗng được, tôi như gỡ nút nghẽn của cả ván bài.
- Phỗng non thì phí cơ hội, phỗng già lại lỡ nhịp, cốt là biết nén tay đúng lúc.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ). Lấy của người khác một cách nhanh, gọn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tượng người bằng đất, đá đặt ở đền chùa, miếu mạo, được coi là người đứng hầu ở nơi thờ cúng.
Nghĩa 2: Hình người ngộ nghĩnh bằng sành, sứ, làm đồ chơi cho trẻ em.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phỗng | Chỉ đồ chơi, vui nhộn, dân dã. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Tôi đặt con phỗng sứ lên bàn làm việc cho vui mắt. |
| búp bê | Trung tính, phổ biến, chỉ đồ chơi hình người. Ví dụ: Cô bé ôm chặt con búp bê mới. |
Nghĩa 3: Ăn con bài đánh hoặc bốc ra ở bất cứ cửa nào khi trong tay mình có được một đôi như thế, trong bài tổ tôm, tài bàn.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ). Lấy của người khác một cách nhanh, gọn.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phỗng | Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, bất ngờ, nhanh chóng, thường là chiếm đoạt. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: |
| giật | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ hành động lấy nhanh, bất ngờ. Ví dụ: Hắn giật lấy chiếc ví trên bàn rồi bỏ chạy. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với nghĩa "lấy của người khác một cách nhanh, gọn".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện với nghĩa "tượng người bằng đất, đá" trong các tác phẩm miêu tả cảnh đền chùa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong trò chơi bài tổ tôm với nghĩa "ăn con bài".
2
Sắc thái & phong cách
- Khẩu ngữ: Thân mật, có thể mang sắc thái hài hước hoặc chỉ trích khi nói về việc "lấy của người khác".
- Văn chương: Trang trọng hơn khi nói về "tượng người" trong bối cảnh tôn giáo.
- Chuyên ngành: Trung tính khi dùng trong trò chơi bài.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong bối cảnh thân mật khi nói về việc "lấy của người khác".
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Trong trò chơi bài, "phỗng" có nghĩa cụ thể và không thể thay thế bằng từ khác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "cướp" nhưng "phỗng" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa.
- Trong trò chơi bài, cần hiểu rõ luật chơi để sử dụng từ chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.






Danh sách bình luận