Ôm ôm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ gọi tả giọng nói to và trầm, nghe không được rành rọt.
Ví dụ: Qua đường dây kém, anh ấy nói giọng ôm ôm nên tôi phải nhắc lại vài lần.
Nghĩa: Từ gọi tả giọng nói to và trầm, nghe không được rành rọt.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy loa nói ôm ôm, em nghe không rõ bài hát.
  • Bạn Nam đứng xa gọi ôm ôm, tụi mình chỉ nghe tiếng mà không hiểu lời.
  • Mẹ nói qua cửa đóng nên giọng nghe ôm ôm như trong cái thùng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng phát thanh ngoài sân vang ôm ôm, mình chỉ bắt được vài chữ lẫn trong gió.
  • Anh bảo vệ nhắc nhở qua khẩu trang, giọng ôm ôm khiến bọn mình phải ghé sát mới hiểu.
  • Trong hội trường, micro hỏng làm thầy cô nói ôm ôm, câu chữ cứ chìm vào tiếng vọng.
3
Người trưởng thành
  • Qua đường dây kém, anh ấy nói giọng ôm ôm nên tôi phải nhắc lại vài lần.
  • Quán đông người, tiếng MC ôm ôm lẫn với tiếng chén dĩa, lời giới thiệu trôi tuột khỏi tai.
  • Ông cụ kể chuyện đời mình bằng giọng ôm ôm, trầm như tiếng trống chiều, nghe mà vừa gần vừa xa.
  • Giữa căn phòng nhiều bức tường trần, âm vang làm ai nói cũng ôm ôm, cảm giác như lời bị bọc trong mảnh vải dày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gọi tả giọng nói to và trầm, nghe không được rành rọt.
Từ đồng nghĩa:
ồm ồm trầm đục
Từ trái nghĩa:
rành rọt trong
Từ Cách sử dụng
ôm ôm Trung tính, miêu tả giọng nói có âm vực thấp, vang và thiếu sự rõ ràng. Ví dụ: Qua đường dây kém, anh ấy nói giọng ôm ôm nên tôi phải nhắc lại vài lần.
ồm ồm Trung tính, thường dùng để miêu tả giọng nói trầm, vang, đôi khi hơi khó nghe. Ví dụ: Ông ấy có giọng nói ồm ồm, nghe rất đặc trưng.
trầm đục Trung tính, miêu tả âm thanh trầm và không trong trẻo, thường dùng cho giọng nói hoặc tiếng động. Ví dụ: Giọng nói trầm đục của anh ta khiến người nghe khó chịu.
rành rọt Trung tính, miêu tả sự rõ ràng, mạch lạc trong lời nói, dễ nghe. Ví dụ: Cô bé nói năng rành rọt từng câu chữ.
trong Trung tính, miêu tả âm thanh trong trẻo, không pha tạp, dễ nghe. Ví dụ: Giọng hát của cô ấy trong vắt như tiếng suối.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả giọng nói của ai đó khi bị cảm lạnh hoặc mệt mỏi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không rõ ràng, khó nghe trong giọng nói.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chỉ sự không khỏe mạnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả giọng nói của ai đó trong tình trạng sức khỏe không tốt.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả âm thanh khác như "ầm ầm".
  • Khác biệt với "khàn khàn" ở chỗ "ồm ồm" thường chỉ âm thanh to hơn và ít rõ ràng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "giọng ôm ôm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ âm thanh hoặc giọng nói, ví dụ: "giọng", "tiếng".
ồm ồm ồm khàn trầm đục khàn khàn rè rè khàn đặc khàn đục
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...