Nội tiết

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(khẩu ngữ). Nội tiết tố (nói tắt). Xem hormon.
Ví dụ: Nội tiết ảnh hưởng mạnh đến cảm xúc và giấc ngủ.
2.
tính từ
Xem tuyến nội tiết.
Ví dụ: Tuyến nội tiết gửi hormone trực tiếp vào máu để điều hòa cơ thể.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ). Nội tiết tố (nói tắt). Xem hormon.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơ thể thay đổi vì nội tiết tăng lên khi dậy thì.
  • Bạn Hoa cáu gắt do nội tiết thất thường những ngày đó.
  • Ngủ đủ giúp nội tiết hoạt động đều, mình khỏe hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thức khuya làm rối loạn nội tiết, nên mặt dễ nổi mụn.
  • Vận động đều đặn giúp nội tiết ổn định, tinh thần thoải mái hơn.
  • Khi căng thẳng kéo dài, nội tiết mất cân bằng và học tập kém tập trung.
3
Người trưởng thành
  • Nội tiết ảnh hưởng mạnh đến cảm xúc và giấc ngủ.
  • Đến kỳ, nội tiết dao động khiến tôi nhạy cảm hơn với mọi chuyện.
  • Bác sĩ điều chỉnh thuốc để hỗ trợ nội tiết, tôi đỡ mệt và bớt mất ngủ.
  • Ăn uống thất thường lâu ngày làm nội tiết chệch nhịp, cơ thể kêu cứu bằng mụn và rụng tóc.
Nghĩa 2: Xem tuyến nội tiết.
1
Học sinh tiểu học
  • Tuyến nội tiết tiết chất vào máu để cơ thể lớn lên.
  • Thầy cô dạy rằng tuyến nội tiết giúp điều khiển nhiều hoạt động trong cơ thể.
  • Bảo vệ tuyến nội tiết tốt giúp em khỏe và học tập vui vẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tuyến nội tiết như những “nhà máy” nhỏ, gửi tín hiệu hóa học đi khắp cơ thể.
  • Bệnh ở tuyến nội tiết có thể khiến cân nặng thay đổi nhanh mà không rõ lý do.
  • Bác sĩ kiểm tra tuyến nội tiết khi em mệt kéo dài và hay chóng mặt.
3
Người trưởng thành
  • Tuyến nội tiết gửi hormone trực tiếp vào máu để điều hòa cơ thể.
  • Rối loạn ở tuyến nội tiết tuyến giáp có thể khiến nhịp sống chậm lại như bị kéo phanh tay.
  • Sau thời gian stress, tôi đi khám tổng quát và được khuyên theo dõi chức năng các tuyến nội tiết.
  • Chăm sóc giấc ngủ và dinh dưỡng ổn định giúp hệ tuyến nội tiết vận hành êm, cơ thể bớt chao đảo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các vấn đề liên quan đến sức khỏe, đặc biệt là khi nói về nội tiết tố.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về y học, sinh học và sức khỏe.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong y học và sinh học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản học thuật và chuyên ngành.
  • Khẩu ngữ khi nói về sức khỏe hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và sinh học.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến y học hoặc sinh học.
  • Thường được dùng thay thế cho 'hormon' trong giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với 'hormon' nhưng 'nội tiết' thường dùng trong ngữ cảnh rộng hơn.
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa 'nội tiết' và 'tuyến nội tiết', cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép: Kết hợp từ "nội" và "tiết"; không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hệ thống nội tiết", "tuyến nội tiết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ khác như "tuyến", "hệ thống" hoặc các tính từ chỉ định như "này", "đó".
hormon hoóc môn kích thích tố tuyến sinh lý chuyển hoá trao đổi chất enzym tuyến ngoại tiết nội tiết tố
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...