Nhỡ nhàng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trong tình trạng dở dang, công việc không thành, không đạt do bị lỡ (nói khái quát) (nhưng thường khẩu ngữ, hoặc nói về những sự việc không quan trọng lắm).
Ví dụ:
Buổi hẹn cà phê hóa ra nhỡ nhàng vì tôi kẹt việc.
Nghĩa: Ở trong tình trạng dở dang, công việc không thành, không đạt do bị lỡ (nói khái quát) (nhưng thường khẩu ngữ, hoặc nói về những sự việc không quan trọng lắm).
1
Học sinh tiểu học
- Trời mưa nên buổi đá bóng của lớp bị nhỡ nhàng.
- Mẹ quên mua bút màu, kế hoạch vẽ tranh của em thành nhỡ nhàng.
- Con tàu đồ chơi đang ghép thì thiếu một mảnh, nhìn nhỡ nhàng quá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đang chụp ảnh kỷ yếu thì máy hết pin, cả nhóm đành nhỡ nhàng buổi chiều ấy.
- Cậu chuẩn bị tỏ lời cảm ơn trước lớp mà chuông reo, câu nói bỗng nhỡ nhàng.
- Bài thuyết trình trơn tru, chỉ phần kết hơi nhỡ nhàng vì thiếu thời gian.
3
Người trưởng thành
- Buổi hẹn cà phê hóa ra nhỡ nhàng vì tôi kẹt việc.
- Chúng ta nói với nhau nhiều điều, chỉ lời xin lỗi là vẫn nhỡ nhàng giữa cuộc trò chuyện.
- Kế hoạch nghỉ dưỡng đã lâu, đến phút chót lại nhỡ nhàng bởi một cơn sốt nhẹ.
- Đời đôi khi không đổ vỡ, chỉ hơi nhỡ nhàng: một chuyến xe trễ, một câu nói bỏ dở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trong tình trạng dở dang, công việc không thành, không đạt do bị lỡ (nói khái quát) (nhưng thường khẩu ngữ, hoặc nói về những sự việc không quan trọng lắm).
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nhỡ nhàng | Khẩu ngữ, dùng cho những việc không quá quan trọng, mang sắc thái tiếc nuối nhẹ hoặc sự chậm trễ, bỏ lỡ. Ví dụ: Buổi hẹn cà phê hóa ra nhỡ nhàng vì tôi kẹt việc. |
| lỡ làng | Trung tính đến hơi trang trọng, thường dùng cho những việc quan trọng, có tính chất định mệnh, gây tiếc nuối sâu sắc. Ví dụ: Mối tình đầu của cô ấy thật lỡ làng. |
| lỡ dở | Trung tính, thường dùng cho công việc, kế hoạch bị gián đoạn, không hoàn thành, mang sắc thái tiếc nuối nhẹ. Ví dụ: Dự án bị lỡ dở giữa chừng do thiếu kinh phí. |
| trọn vẹn | Trung tính đến trang trọng, diễn tả sự đầy đủ, hoàn chỉnh, không thiếu sót. Ví dụ: Hạnh phúc trọn vẹn là điều ai cũng mong muốn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả những tình huống không quan trọng, không gây hậu quả nghiêm trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
- Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thích hợp trong các tình huống giao tiếp thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của một sự việc.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt sự việc quan trọng.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lỡ làng" nhưng "nhỡ nhàng" nhẹ nhàng hơn.
- Không nên dùng khi cần diễn đạt sự việc có hậu quả nghiêm trọng.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự việc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cảm giác nhỡ nhàng", "tình huống nhỡ nhàng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ hoặc cụm danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: "công việc nhỡ nhàng", "kế hoạch nhỡ nhàng".






Danh sách bình luận