Kinh nguyệt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Hiện tượng ra máu có chu kì, khoảng mỗi tháng một lần, từ dạ con của người phụ nữ đang ở tuổi có khả năng sinh đẻ.
Ví dụ:
Kinh nguyệt đều đặn là dấu hiệu cơ bản của sức khỏe sinh sản.
Nghĩa: Hiện tượng ra máu có chu kì, khoảng mỗi tháng một lần, từ dạ con của người phụ nữ đang ở tuổi có khả năng sinh đẻ.
1
Học sinh tiểu học
- Chị em bước vào tuổi dậy thì sẽ có kinh nguyệt.
- Mẹ nói kinh nguyệt là dấu hiệu cơ thể lớn lên của con gái.
- Khi có kinh nguyệt, chị nhớ giữ vệ sinh sạch sẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn nữ cần ghi lại ngày có kinh nguyệt để theo dõi sức khỏe.
- Trong giờ sinh học, cô giảng kinh nguyệt là quá trình bình thường của cơ thể nữ.
- Khi đến kỳ kinh nguyệt, bạn có thể mệt và nên nghỉ ngơi thêm.
3
Người trưởng thành
- Kinh nguyệt đều đặn là dấu hiệu cơ bản của sức khỏe sinh sản.
- Những ngày kinh nguyệt đến chậm khiến cô hơi lo và phải đi khám.
- Cô ghi chép chu kì kinh nguyệt để hiểu cơ thể và sắp xếp công việc hợp lý.
- Sau khi ngừng thuốc, kinh nguyệt của cô trở lại ổn định, như một nhịp trống quen thuộc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hiện tượng ra máu có chu kì, khoảng mỗi tháng một lần, từ dạ con của người phụ nữ đang ở tuổi có khả năng sinh đẻ.
Từ đồng nghĩa:
nguyệt san kỳ kinh
Từ trái nghĩa:
vô kinh mất kinh
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kinh nguyệt | Thuật ngữ y học, sinh học, trung tính, phổ biến. Ví dụ: Kinh nguyệt đều đặn là dấu hiệu cơ bản của sức khỏe sinh sản. |
| nguyệt san | Trang trọng, hơi văn chương, trung tính. Ví dụ: Nhiều phụ nữ cảm thấy khó chịu trong những ngày nguyệt san. |
| kỳ kinh | Phổ biến, trung tính, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ: Kỳ kinh của cô ấy thường kéo dài 5 ngày. |
| vô kinh | Thuật ngữ y học, trang trọng, trung tính. Ví dụ: Vô kinh là một triệu chứng cần được thăm khám y tế. |
| mất kinh | Phổ biến, trung tính, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ: Cô ấy lo lắng vì bị mất kinh đã hai tháng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường được sử dụng trong các cuộc trò chuyện về sức khỏe phụ nữ hoặc khi thảo luận về các vấn đề cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu y khoa, giáo dục giới tính hoặc các bài báo về sức khỏe.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi tác phẩm đề cập đến chủ đề sức khỏe phụ nữ một cách trực tiếp.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, đặc biệt là trong các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản và phụ khoa.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh mẽ.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết và học thuật.
- Trong khẩu ngữ, có thể được nói một cách nhẹ nhàng hoặc tế nhị.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về sức khỏe phụ nữ hoặc trong các ngữ cảnh y khoa.
- Tránh dùng trong các tình huống không phù hợp hoặc thiếu tế nhị.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể dùng từ đồng nghĩa như "chu kỳ kinh nguyệt" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ triệu chứng hoặc vấn đề liên quan như "đau bụng kinh".
- Khác biệt với từ "hành kinh" ở chỗ "hành kinh" chỉ hành động cụ thể trong chu kỳ.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chu kỳ kinh nguyệt", "vấn đề kinh nguyệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (đều đặn, bất thường), động từ (có, bị), và lượng từ (mỗi, một).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





