Hội tề
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cơ quan hành chính cấp làng ở Nam Bộ thời thực dân Pháp.
Ví dụ:
Hội tề là bộ máy hành chính ở làng thời Pháp thuộc.
2.
danh từ
Cơ quan hành chính cấp làng xã ở vùng địch kiểm soát trong thời kì kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ.
Ví dụ:
Ở vùng tạm chiếm, hội tề là cánh tay nối dài của bộ máy kiểm soát.
Nghĩa 1: Cơ quan hành chính cấp làng ở Nam Bộ thời thực dân Pháp.
1
Học sinh tiểu học
- Ông nội kể ngày xưa làng có hội tề lo việc giấy tờ.
- Người dân phải lên hội tề xin đóng dấu.
- Cổng đình treo bảng ghi tên hội tề của làng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong bài sử, hội tề được lập để cai quản dân làng theo lệnh thực dân.
- Nhiều quyết định ở làng khi đó phải qua hội tề, từ thu thuế đến đắp đường.
- Nhân vật trong truyện bị gọi lên hội tề vì dám chống lại việc sưu cao thuế nặng.
3
Người trưởng thành
- Hội tề là bộ máy hành chính ở làng thời Pháp thuộc.
- Với người dân, hội tề vừa là nơi giải quyết giấy tờ, vừa là biểu tượng của ách kìm kẹp.
- Không ít chức dịch trong hội tề dựa thế mà nhũng nhiễu, tạo nên những bi kịch nông thôn.
- Nhắc đến hội tề, ta nhớ một giai đoạn nặng nề trong lịch sử làng xã Nam Bộ.
Nghĩa 2: Cơ quan hành chính cấp làng xã ở vùng địch kiểm soát trong thời kì kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ.
1
Học sinh tiểu học
- Ở vùng bị địch chiếm, hội tề quản lý làng xã.
- Du kích phải tránh tai mắt của hội tề.
- Bà kể, qua trạm hội tề là phải trình giấy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong chiến tranh, hội tề do địch dựng lên để kiểm soát dân.
- Nhiều cán bộ hoạt động bí mật, vừa né hội tề vừa vận động quần chúng.
- Những đêm liên lạc, họ đi đường ruộng để không gặp người của hội tề.
3
Người trưởng thành
- Ở vùng tạm chiếm, hội tề là cánh tay nối dài của bộ máy kiểm soát.
- Dưới sức ép của hội tề, sinh hoạt làng xóm bị soi xét đến từng bước chân.
- Có người bất đắc dĩ vào hội tề để che mắt địch, vừa làm vừa chuyển tin cho cách mạng.
- Nhìn lại, hội tề thời chiến là một cấu trúc quyền lực chằng chịt, len vào cả bữa cơm và giấc ngủ của người dân.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cơ quan hành chính cấp làng ở Nam Bộ thời thực dân Pháp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hội tề | Lịch sử, trung tính–miêu tả, sắc thái tiêu cực nhẹ theo bối cảnh thuộc địa Ví dụ: Hội tề là bộ máy hành chính ở làng thời Pháp thuộc. |
| hương chức | Trung tính lịch sử, phạm vi Nam Bộ; mức tương đương phổ biến Ví dụ: Hương chức/hội tề trong làng chịu sự giám sát của nha huyện. |
Nghĩa 2: Cơ quan hành chính cấp làng xã ở vùng địch kiểm soát trong thời kì kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử, nghiên cứu về thời kỳ thực dân Pháp và kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học, phim ảnh tái hiện bối cảnh lịch sử.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nghiên cứu lịch sử, chính trị học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và lịch sử.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các tài liệu nghiên cứu.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi đề cập đến cơ cấu hành chính trong bối cảnh lịch sử cụ thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại không liên quan đến lịch sử.
- Không có biến thể phổ biến.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các cơ quan hành chính hiện đại nếu không hiểu rõ bối cảnh lịch sử.
- Khác biệt với các từ chỉ cơ quan hành chính hiện nay như "ủy ban nhân dân".
- Cần chú ý đến bối cảnh lịch sử khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hội tề làng", "hội tề xã".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ chỉ đặc điểm (như "mới", "cũ") hoặc động từ chỉ hành động (như "thành lập", "giải tán").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới






Danh sách bình luận