Đành hanh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Trẻ em hoặc phụ nữ trẻ) có thái độ ngang ngược, đòi cho mình phải được hơn người một cách vô lí.
Ví dụ: Cô ấy khá đành hanh, luôn muốn phần hơn dù không có lý do.
2.
tính từ
(cũ; id). Hay gây chuyện ngang ngược, ác nghiệt.
Nghĩa 1: (Trẻ em hoặc phụ nữ trẻ) có thái độ ngang ngược, đòi cho mình phải được hơn người một cách vô lí.
1
Học sinh tiểu học
  • Con bé đành hanh, cứ đòi phần bánh to nhất.
  • Bạn ấy đành hanh nên không chịu xếp hàng sau bạn khác.
  • Em bé đành hanh, cứ bắt mẹ mua đồ chơi cho bằng được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô nàng hơi đành hanh, cứ muốn nhóm phải làm theo ý mình dù chẳng hợp lý.
  • Bạn lớp trưởng bỗng đành hanh lạ, tranh nói át người khác cho bằng được.
  • Có hôm nó đành hanh đến mức bắt cả đội đổi lịch chỉ vì mình rảnh.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy khá đành hanh, luôn muốn phần hơn dù không có lý do.
  • Sự đành hanh của cô khiến cuộc trò chuyện nặng nề, vì ai cũng phải nhường vô lối.
  • Khi cảm giác thiếu an toàn lớn dần, cái đành hanh nổi lên như một lớp giáp mỏng.
  • Yêu nhau mà cứ đành hanh hơn thua, tình cảm hao mòn lúc nào không hay.
Nghĩa 2: (cũ; id). Hay gây chuyện ngang ngược, ác nghiệt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Trẻ em hoặc phụ nữ trẻ) có thái độ ngang ngược, đòi cho mình phải được hơn người một cách vô lí.
Từ đồng nghĩa:
đỏng đảnh
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đành hanh Thái độ ngang ngược, đòi hỏi vô lí, thường dùng cho trẻ em hoặc phụ nữ trẻ, mang sắc thái tiêu cực, chê bai. Ví dụ: Cô ấy khá đành hanh, luôn muốn phần hơn dù không có lý do.
đỏng đảnh Mức độ trung bình, sắc thái tiêu cực nhẹ, thường dùng trong khẩu ngữ, chỉ sự khó chiều, làm mình làm mẩy. Ví dụ: Cô bé ấy rất đỏng đảnh, lúc nào cũng muốn mọi người phải chiều theo ý mình.
dễ tính Mức độ trung bình, sắc thái tích cực, trung tính, dùng trong khẩu ngữ, chỉ sự dễ chiều, không đòi hỏi. Ví dụ: Anh ấy rất dễ tính, không bao giờ phàn nàn về bất cứ điều gì.
Nghĩa 2: (cũ; id). Hay gây chuyện ngang ngược, ác nghiệt.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tính cách của trẻ em hoặc phụ nữ trẻ trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để khắc họa tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ trích về tính cách ngang ngược.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính cách ngang ngược, đòi hỏi vô lý của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường dùng để miêu tả trẻ em hoặc phụ nữ trẻ, không áp dụng cho nam giới.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tính cách tiêu cực khác như "ngang ngược" hay "bướng bỉnh".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
ngang ngược ương ngạnh bướng bỉnh đỏng đảnh chảnh choẹ đanh đá hống hách kiêu căng ác nghiệt khó chiều

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...