Cửa biển

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nơi sông chảy ra biển.
Ví dụ: Dòng sông mở ra ở cửa biển, gặp mênh mông nước mặn.
2.
danh từ
Nơi tàu thuyền thường xuyên ra vào, ở bờ biển hay gần bờ biển.
Ví dụ: Sáng sớm, cửa biển đã nhộn nhịp tàu thuyền ra khơi.
Nghĩa 1: Nơi sông chảy ra biển.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi sáng, em đứng trên cầu nhìn nước đổ ra cửa biển.
  • Sóng ở cửa biển vỗ ì ầm, nước sông hòa vào biển xanh.
  • Con cá theo dòng sông bơi ra cửa biển.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phù sa theo dòng về cửa biển, nhuộm một vệt nước đục giữa mặt biển xanh.
  • Mảng lục bình dạt về cửa biển rồi tách ra, như đang chọn đường đi tiếp.
  • Trời mưa lớn, nước sông dâng, chảy cuồn cuộn ra cửa biển.
3
Người trưởng thành
  • Dòng sông mở ra ở cửa biển, gặp mênh mông nước mặn.
  • Tôi đứng nhìn đường ranh nhạt giữa nước ngọt và nước mặn chập chờn ở cửa biển, thấy quê nhà như dài thêm.
  • Mỗi mùa lũ, cửa biển đổi màu, mang theo tin tức từ thượng nguồn.
  • Có người đi suốt đời chỉ để tìm một cửa biển cho con sông trong mình.
Nghĩa 2: Nơi tàu thuyền thường xuyên ra vào, ở bờ biển hay gần bờ biển.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi chiều, tàu cá thắp đèn trở về cửa biển.
  • Bố em làm ở cửa biển, ngày nào cũng thấy thuyền vào ra.
  • Còi tàu vang lên khi thuyền chuẩn bị cập cửa biển.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đêm xuống, cửa biển sáng đèn, thuyền đánh cá nối nhau vào bến.
  • Sau cơn bão, người ta kiểm tra lại phao báo hiệu ở cửa biển để tàu thuyền ra vào an toàn.
  • Cửa biển tấp nập, tiếng máy, tiếng người hòa lẫn mùi gió mặn.
3
Người trưởng thành
  • Sáng sớm, cửa biển đã nhộn nhịp tàu thuyền ra khơi.
  • Ở cửa biển, nhịp sống đo bằng tiếng còi tàu và lịch con nước, không cần đồng hồ.
  • Mùa cá, cửa biển rộn ràng như một chợ nổi, ai cũng bận mà vẫn cười.
  • Có những cuộc chia tay diễn ra lặng lẽ ở cửa biển, chỉ có gió giữ lời hẹn ngày về.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về địa điểm du lịch hoặc hoạt động hàng hải.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về địa lý, kinh tế biển, và giao thông vận tải.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh về thiên nhiên, biển cả trong thơ ca và văn xuôi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về hàng hải, địa lý và quy hoạch đô thị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn khi xuất hiện trong văn bản học thuật hoặc hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ vị trí địa lý liên quan đến biển và sông.
  • Tránh dùng khi không có liên quan đến địa lý hoặc hàng hải.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn, ví dụ: "cửa biển lớn", "cửa biển nhỏ".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cửa sông"; cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt.
  • Không nên dùng để chỉ các cửa sông không thông ra biển.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ về địa lý và đặc điểm của từng cửa biển cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cửa biển lớn", "cửa biển này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (có, nằm), và các từ chỉ định (một, cái).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới