Công

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chim cùng họ với gà, có bộ lông màu lục rất đẹp, thịt được coi là món ăn quý.
2.
danh từ
Sức lao động bỏ ra để làm việc gì.
Ví dụ: Tôi ghi nhận công của mọi người.
3.
danh từ
Đơn vị để tính sức lao động bỏ ra, bằng lao động trung bình trong một ngày của một người bình thường.
4.
danh từ
Đơn vị để tính phần đóng góp vào lao động của sức vật dùng làm sức kéo hoặc của một số công cụ, bằng một ngày sử dụng sức vật hoặc công cụ đó.
5.
danh từ
Khoản tiền hoặc của cải vật chất trả cho công lao động làm thuê.
6.
danh từ
Điều làm được tương đối lớn vì nghĩa vụ hoặc vì sự nghiệp chung, đáng được coi trọng và được đền đáp.
Ví dụ: Cụ ông có nhiều công với đình làng.
7.
danh từ
(chm.). Đại lượng vật lí mô tả năng lượng từ dạng tiềm tàng chuyển sang hiện thực (chẳng hạn có thể làm các vật di chuyển), về giá trị bằng tích của quãng đường chuyển dịch điểm đặt của lực với hình chiếu của lực trên phương chuyển dời.
8.
danh từ
(ph.). Đơn vị dân gian đo diện tích ruộng đất ở Nam Bộ, bằng khoảng 1/10 hoặc 1/7 hecta (bằng thửa ruộng trung bình cần một công cày), tuỳ theo vùng.
9.
danh từ
Tước dưới tước vương trong các tước thời phong kiến.
Ví dụ: Triều đình phong cho ông tước công.
10.
động từ
Hoạt động nhằm tiêu diệt lực lượng hoặc chiếm vị trí của đối phương; đánh, tiến đánh.
Ví dụ: Binh đoàn quyết định công lúc rạng đông.
11.
động từ
(kng.). Công phạt (nói tắt).
12.
động từ
Ngậm tha đi.
13.
tính từ
Thuộc về nhà nước, chung cho mọi người; phân biệt với tư.
Ví dụ: Đất công không thể tùy tiện sang nhượng.
14.
tính từ
Công bằng (nói tắt).
Nghĩa 1: Chim cùng họ với gà, có bộ lông màu lục rất đẹp, thịt được coi là món ăn quý.
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng sớm, con công xòe đuôi ở vườn thú.
  • Em vẽ một con công có cổ xanh biếc.
Nghĩa 2: Sức lao động bỏ ra để làm việc gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả lớp góp công dọn sạch sân trường.
  • Mẹ khen em có công tưới cây mỗi ngày.
  • Bác bảo vệ bỏ nhiều công chăm vườn hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn chia nhau công khi làm dự án.
  • Thành quả này có công của thầy cô hướng dẫn.
  • Cậu ấy đổ nhiều công vào bài thuyết trình nên rất mạch lạc.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ghi nhận công của mọi người.
  • Không ai muốn thấy công mình đổ sông đổ biển.
  • Cái giá của hiểu biết là công bền bỉ ngày qua ngày.
  • Đừng tiếc công khi làm điều đúng.
Nghĩa 3: Đơn vị để tính sức lao động bỏ ra, bằng lao động trung bình trong một ngày của một người bình thường.
Nghĩa 4: Đơn vị để tính phần đóng góp vào lao động của sức vật dùng làm sức kéo hoặc của một số công cụ, bằng một ngày sử dụng sức vật hoặc công cụ đó.
Nghĩa 5: Khoản tiền hoặc của cải vật chất trả cho công lao động làm thuê.
Nghĩa 6: Điều làm được tương đối lớn vì nghĩa vụ hoặc vì sự nghiệp chung, đáng được coi trọng và được đền đáp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan có công cứu bạn bị ngã.
  • Ông ngoại có công trồng cây xanh cho xóm.
  • Cả đội có công giữ gìn trường sạch đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những người giữ gìn bờ đê mùa lũ có công với làng.
  • Cô giáo nói, ai góp công nhỏ đều đáng quý.
  • Anh trai có công đưa câu lạc bộ Robotics đến giải tỉnh.
3
Người trưởng thành
  • Cụ ông có nhiều công với đình làng.
  • Có công thì nên được ghi nhận rõ ràng, không để chìm khuất.
  • Một đời người, công lớn nhất có khi chỉ là giữ lòng ngay thẳng.
  • Đừng mượn bóng tập thể để nhận công về mình.
Nghĩa 7: (chm.). Đại lượng vật lí mô tả năng lượng từ dạng tiềm tàng chuyển sang hiện thực (chẳng hạn có thể làm các vật di chuyển), về giá trị bằng tích của quãng đường chuyển dịch điểm đặt của lực với hình chiếu của lực trên phương chuyển dời.
Nghĩa 8: (ph.). Đơn vị dân gian đo diện tích ruộng đất ở Nam Bộ, bằng khoảng 1/10 hoặc 1/7 hecta (bằng thửa ruộng trung bình cần một công cày), tuỳ theo vùng.
Nghĩa 9: Tước dưới tước vương trong các tước thời phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông ấy được phong tước công trong truyện cổ.
  • Nhà vua gọi vị công vào chầu.
  • Bức tranh vẽ một vị công mặc áo choàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong lịch sử, tước công là bậc cao dưới vương.
  • Nhiều vị công được ban đất để trấn giữ biên cương.
  • Sử sách chép danh hiệu công kèm công trạng lập được.
3
Người trưởng thành
  • Triều đình phong cho ông tước công.
  • Tước vị công đi kèm quyền lực và trách nhiệm.
  • Danh hiệu công đôi khi chỉ là lớp son chính trị.
  • Khi triều đại suy, nhiều vị công cũng thành kẻ thất thế.
Nghĩa 10: Hoạt động nhằm tiêu diệt lực lượng hoặc chiếm vị trí của đối phương; đánh, tiến đánh.
1
Học sinh tiểu học
  • Quân ta chuẩn bị công đồn.
  • Trò chơi giả làm lính, bạn hô công cổng thành.
  • Trong truyện, họ đợi trời sáng rồi công.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội hình chia mũi để công vào cứ điểm.
  • Họ không công vội, chờ thời cơ chín muồi.
  • Khi pháo mở đường, bộ binh lập tức công mạnh.
3
Người trưởng thành
  • Binh đoàn quyết định công lúc rạng đông.
  • Công khi chưa nắm chắc địa hình là mạo hiểm.
  • Muốn công, cần phá hỏa lực và cắt tiếp tế trước.
  • Có trận, không công cũng thắng, vì đối phương tự rút.
Nghĩa 11: (kng.). Công phạt (nói tắt).
Nghĩa 12: Ngậm tha đi.
Nghĩa 13: Thuộc về nhà nước, chung cho mọi người; phân biệt với tư.
1
Học sinh tiểu học
  • Thư viện công mở cửa cho mọi người vào đọc.
  • Xe buýt công chở học sinh đến trường.
  • Công viên là nơi chơi chung của cả phố.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơ sở công phục vụ bằng ngân sách nhà nước.
  • Dữ liệu công cần minh bạch để dân giám sát.
  • Nhà hát công tổ chức đêm diễn miễn phí.
3
Người trưởng thành
  • Đất công không thể tùy tiện sang nhượng.
  • Tài sản công phải được quản lý chặt chẽ.
  • Hạ tầng công tốt giúp doanh nghiệp giảm chi phí.
  • Nơi nào coi lợi ích công là trọng, nơi đó phát triển bền vững.
Nghĩa 14: Công bằng (nói tắt).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới