Bùi ngùi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có cảm giác buồn đến mức gần như muốn khóc, vì thương cảm, nhớ tiếc.
Ví dụ: Tôi bùi ngùi khi gấp lại bức thư cũ.
Nghĩa: Có cảm giác buồn đến mức gần như muốn khóc, vì thương cảm, nhớ tiếc.
1
Học sinh tiểu học
  • Nghe cô kể chuyện chia tay lớp cũ, em bùi ngùi muốn rơi nước mắt.
  • Nhìn cây bàng trụi lá cuối sân trường, tôi bùi ngùi nhớ hè đã qua.
  • Mẹ nhắc chuyện con mèo đã mất, cả nhà bùi ngùi im lặng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đọc đến trang cuối cuốn nhật ký, tôi bùi ngùi vì những ước mơ dang dở của nhân vật.
  • Buổi lễ tri ân khép lại, ai nấy bùi ngùi khi tạm biệt thầy cô.
  • Nghe bản nhạc cũ, tôi bùi ngùi nhớ lại mùa thu năm ấy.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bùi ngùi khi gấp lại bức thư cũ.
  • Căn phòng trọ trống tênh sau ngày dọn đi khiến tôi bùi ngùi nhớ những đêm thức trắng tuổi trẻ.
  • Nhìn mái nhà xưa sẫm màu thời gian, lòng bùi ngùi trước những bước chân đã rời xa.
  • Trong tiếng mưa chùng xuống, tôi bùi ngùi nhận ra có những điều chỉ còn ở lại trong ký ức.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có cảm giác buồn đến mức gần như muốn khóc, vì thương cảm, nhớ tiếc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bùi ngùi Diễn tả cảm xúc buồn man mác, sâu lắng, thường đi kèm với sự thương cảm, nhớ tiếc, và có thể khiến người ta rưng rưng nước mắt. Mang sắc thái văn chương, trang trọng. Ví dụ: Tôi bùi ngùi khi gấp lại bức thư cũ.
ngậm ngùi Diễn tả nỗi buồn sâu kín, tiếc nuối, thường không thể nói thành lời, mang sắc thái văn chương, trang trọng. Ví dụ: Anh ấy ngậm ngùi nhìn lại những kỷ vật cũ.
thanh thản Diễn tả trạng thái tâm hồn bình yên, không vướng bận lo âu hay buồn phiền, mang sắc thái trung tính đến tích cực. Ví dụ: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, lòng cô ấy thanh thản.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi kể lại kỷ niệm hoặc chia sẻ cảm xúc về một sự việc đã qua.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong thơ ca, truyện ngắn để diễn tả cảm xúc sâu lắng, nhớ thương.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc buồn man mác, nhẹ nhàng, không quá bi lụy.
  • Thường xuất hiện trong văn chương và nghệ thuật hơn là trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác buồn nhẹ nhàng, sâu lắng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự rõ ràng, chính xác hoặc trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc khác để tăng cường sắc thái.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm xúc buồn khác như "buồn bã", "sầu muộn".
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh phù hợp, tránh lạm dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái cảm xúc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cảm giác bùi ngùi", "nỗi bùi ngùi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ cảm xúc (như "nỗi", "cảm giác") và phó từ chỉ mức độ (như "rất", "hơi").