Bồn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng chứa nước để tắm hoặc trồng cây cảnh, v.v., thường đặt ở những vị trí nhất định.
Ví dụ: Phòng tắm có bồn nằm rộng, thoáng.
2.
danh từ
Khoảng đất đánh thành vầng để trồng cây, trồng hoa.
Ví dụ: Dọc vỉa hè là những bồn cây được kè gạch gọn gàng.
3.
động từ
(Trâu bò, ngựa) lồng lên chạy.
Ví dụ: Con ngựa bồn, người quản tượng siết cương lại.
Nghĩa 1: Đồ dùng chứa nước để tắm hoặc trồng cây cảnh, v.v., thường đặt ở những vị trí nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ rửa tay trong bồn rửa sáng loáng.
  • Em thả con thuyền giấy vào bồn tắm.
  • Cô tưới cây bằng nước hứng sẵn trong bồn nhỏ ngoài hiên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ thể dục, tôi xả nước ấm vào bồn tắm cho đỡ mỏi.
  • Bạn Minh đặt mấy chậu sen vào bồn cảnh giữa sân trường, nhìn mát mắt hẳn.
  • Quán cà phê có bồn rửa tay cảm ứng, chạm nhẹ là nước chảy như suối.
3
Người trưởng thành
  • Phòng tắm có bồn nằm rộng, thoáng.
  • Tôi ngâm mình trong bồn nước muối, để cơ thể mềm ra như tan khỏi ngày dài.
  • Bên ban công, một bồn cây thảo mộc giữ lại mùi nắng và hương gió.
  • Anh lau khô bồn rửa, như khép lại những vệt bừa bộn của buổi tối.
Nghĩa 2: Khoảng đất đánh thành vầng để trồng cây, trồng hoa.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô trồng hoa mười giờ trong bồn trước lớp.
  • Chúng em nhổ cỏ quanh bồn cây sân trường.
  • Chim sẻ đậu lên mép bồn hoa, hót líu lo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bồn hoa quanh cột cờ nở đồng loạt, sân trường bỗng rực rỡ.
  • Bạn lớp trưởng phân công tưới từng bồn cây để giữ màu xanh suốt hè.
  • Chiều muộn, chiếc lá rơi chạm mép bồn, nghe khẽ như tiếng thì thầm.
3
Người trưởng thành
  • Dọc vỉa hè là những bồn cây được kè gạch gọn gàng.
  • Mùa mưa, đất trong bồn hoa giữ ẩm tốt, rễ non bám sâu và lan rộng.
  • Người thợ làm vườn vê mép bồn, uốn dáng bờ đất như đường viền của một chiếc váy.
  • Giữa ngã ba, một bồn hoa nhỏ gom lại chút dịu dàng cho phố xá.
Nghĩa 3: (Trâu bò, ngựa) lồng lên chạy.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ngựa bồn mạnh, kéo đứt dây cột.
  • Chú bò bồn lên khi nghe tiếng pháo nổ.
  • Con trâu bồn, bác nông dân vội né qua một bên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con ngựa bồn giữa sân đua, bọt mép bắn trắng cả hàm yên.
  • Nghe sấm dội, đàn bò bồn tán loạn, bụi đường tung mù.
  • Con trâu đang hiền bỗng bồn, mắt đỏ ngầu như gặp kẻ thù.
3
Người trưởng thành
  • Con ngựa bồn, người quản tượng siết cương lại.
  • Tiếng roi quất chỉ làm nó bồn dữ hơn, vó quệt xuống đất tóe lửa.
  • Giữa cơn giông, đàn bò bồn tháo chạy, để lại chuồng trống hẫng.
  • Ông lão chép miệng: lỡ bồn rồi, càng ghìm càng hỏng, phải thả cho nó qua cơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng chứa nước để tắm hoặc trồng cây cảnh, v.v., thường đặt ở những vị trí nhất định.
Nghĩa 2: Khoảng đất đánh thành vầng để trồng cây, trồng hoa.
Nghĩa 3: (Trâu bò, ngựa) lồng lên chạy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dừng lại
Từ Cách sử dụng
bồn Diễn tả hành động mất kiểm soát, mạnh mẽ của động vật, thường do hoảng sợ hoặc kích động. Ví dụ: Con ngựa bồn, người quản tượng siết cương lại.
lồng Diễn tả hành động mất kiểm soát, vùng vẫy hoặc chạy mạnh mẽ của động vật (trung tính, miêu tả hành động). Ví dụ: Con ngựa lồng lên khi nghe tiếng pháo.
dừng lại Ngừng chuyển động, không tiếp tục hành động (trung tính, miêu tả hành động). Ví dụ: Con trâu bỗng dưng dừng lại giữa đường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các vật dụng trong nhà như bồn tắm, bồn rửa mặt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật hoặc mô tả sản phẩm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh trong thơ ca, văn xuôi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng, thiết kế nội thất, nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các vật dụng cụ thể hoặc trong ngữ cảnh kỹ thuật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi từ "bồn" có thể gây hiểu nhầm với nghĩa khác.
  • Có thể thay thế bằng từ "chậu" trong một số trường hợp không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "bông" do phát âm gần giống.
  • Khác biệt với "chậu" ở chỗ "bồn" thường lớn hơn và cố định.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn với nghĩa động từ (trâu bò, ngựa lồng lên chạy).
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ (lớn, nhỏ). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (nhanh chóng, mạnh mẽ).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới