Bội bạc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Làm sai trái và không xứng với công ơn, tình nghĩa, do không nhớ ơn, nhớ nghĩa.
Ví dụ: Quên ơn người từng dang tay giúp mình là bội bạc.
Nghĩa: Làm sai trái và không xứng với công ơn, tình nghĩa, do không nhớ ơn, nhớ nghĩa.
1
Học sinh tiểu học
  • Ăn quả mà quên người trồng cây là bội bạc.
  • Bạn ấy được giúp đỡ mà quay lưng đi là bội bạc.
  • Bỏ mặc người đã cứu mình là hành động bội bạc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhận ơn thầy cô rồi nói xấu sau lưng là thái độ bội bạc.
  • Được bạn che chở lúc khó khăn mà coi như chưa từng quen, nghe thật bội bạc.
  • Khi cha mẹ già yếu mà con chỉ nghĩ đến mình, người ta gọi đó là bội bạc.
3
Người trưởng thành
  • Quên ơn người từng dang tay giúp mình là bội bạc.
  • Giữa đường đổi bạn, đổi thầy vì chút lợi riêng, lòng người dễ hóa bội bạc.
  • Vinh quang đến quá nhanh khiến anh ta lầm tưởng mình tự lập, rồi thành bội bạc với những bàn tay đã nâng đỡ.
  • Không gì lạnh bằng sự bội bạc: nó cắt đứt sợi chỉ mỏng manh giữa người với người.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới