Lý thuyết tỉ lệ thức

Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai số

Quảng cáo

Nội dung chính

I. Các kiến thức cần nhớ

Định nghĩa tỉ lệ thức

Tính chất tỉ lệ thức

II. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước

Dạng 2: Tìm x, y

Dạng 3: Chứng minh các tỉ lệ thức

III. Bài tập vận dụng

I. Các kiến thức cần nhớ

Định nghĩa tỉ lệ thức

+ Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số ab=cd

+ Tỉ lệ thức ab=cd còn được viết là a:b=c:d

Ví dụ: 2824=76;310=2,17

Tính chất tỉ lệ thức

+ Tính chất 1 (tính chất cơ bản của tỉ lệ thức)

Nếu ab=cd thì a.d=b.c

+ Tính chất 2 (điều kiện để bốn số lập thành tỉ lệ thức): Nếu ad=bca,b,c,d0 thì ta có các tỉ lệ thức

ab=cd; ac=bd; db=ca; dc=ba.

Ví dụ: Ta có 36=9183.18=9.6(=54)

4.9=3.12(=36) nên ta có các tỉ lệ thức sau: 43=129;34=912;412=39;124=93 

II. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước

Phương pháp:

Ta sử dụng: Nếu  a.d=b.c thì

ab=cd; ac=bd; db=ca; dc=ba.

Dạng 2: Tìm x, y

Phương pháp:

Sử dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức: Nếu ab=cd thì a.d=b.c

Trong một tỉ lệ thức ta có thể tìm một số hạng chưa biết khi biết ba số hạng còn lại.

ab=cda=bcd;b=adc;c=adb;d=bca .

Ví dụ:  Tìm x biết x2=86

Ta có: 

x2=86x.6=8.2x=166x=83

Dạng 3: Chứng minh các tỉ lệ thức

Phương pháp:

Dựa vào các tính chất của tỉ lệ thức và biến đổi linh hoạt để chứng minh.

III. Bài tập vận dụng

Câu 1. Chọn câu đúng. Nếu ab=cd  thì

A. a=c

B. a.c=b.d

C. a.d=b.c

D. b=d

Lời giải

Nếu ab=cd thì a.d=b.c

Đáp án C

Câu 2. Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức 59=3563 ta có tỉ lệ thức sau:

A. 535=963

B. 639=355

C. 359=635      

D. 6335=95

Lời giải

Xét đáp án C: 35.563.9 do đó 359635 nên C sai

Đáp án C

Câu 3. Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

A. 71256:43

B. 67:14573:29

C. 1521125175

D. 13  và 1957      

Lời giải

Ta có :  56:43=56.34=58712 nên A sai.

67:145=67.514=154973:29=73.92=2121549 nên B sai.

1521=57125175 nên C sai.

Ta có 13=1957(1).57=3.(19)=57.

Do đó 131957 lập thành tỉ lệ thức nên D đúng.

Đáp án D

Câu 4. Cho tỉ lệ thức x15=45 thì:

A. x=43  

B. x=4

C. x=12

D. x=10

Lời giải

x15=45

x.5=15.(4)

5x=60

x=60:5

x=12

Vậy x = -12.

Đáp án C

Câu 5. Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn  16x=x25

A. 1

B. 2

C. 0

D. 3

Lời giải

16x=x25

x2 = 16 . 25

x2 = 400

x=20 hoặc x=20

Vậy x=20 hoặc x=20.

Đáp án B

Câu 6. Biết cứ xay 100kg thóc thì được 60kg gạo. Hỏi muốn có 3 tạ gạo thì phải xay bao nhiêu tạ thóc?

A. 180 kg

B. 5 tạ

C. 2 tạ

D. 600 kg

Lời giải

Gọi khối lượng thóc cần để xay được 3 tạ = 300 kg gạo là x (kg) (x > 0 )

Vì tỉ lệ thóc : gạo xay được là không đổi nên ta có:

10060=x300

60x=100.300x=500

Vậy cần 500 kg = 5 tạ thóc để xay được 3 tạ gạo

Đáp án B

Câu 7. Giá trị nào của x thỏa mãn 3x2=763x

A. x = 0

B. x = -1

C. x=2

D. Không có giá trị nào của x thỏa mãn

Lời giải

Ta có: 3x2=763x (Điều kiện: x20;63x0 hay x2)

3.(63x)=7.(x2)18+9x=7x149x7x=14+182x=4

x = 2 ( Loại vì không thỏa mãn điều kiện)

Vậy không tìm được x thỏa mãn điều kiện

Câu 8. Tìm số hữu tỉ x biết rằng xy2=2xy=16 (y0).

A. x=16

B. x=128

C. x=8

D. x=256

Lời giải

Ta có xy2=2 nên xy.1y=2, mà xy=16. Do đó:

16.1y=2

1y=18

y=8

Thay y=8 vào xy=16 ta được: x8=16 nên x=16.8=128.

Đáp án B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K12 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

close