20 câu hỏi lý thuyết về cấu tao vỏ nguyên tử có lời giải

Làm bài

Quảng cáo

Câu hỏi 1 :

Nhận định nào sau đây chính xác:

  • A Phân lớp electron là tập hợp các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.
  • B Phân lớp electron thường được kí hiệu bằng các chữ số: 1, 2, 3, …
  • C Lớp electron là tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau.
  • D Lớp electron thường được kí hiệu bằng các chữ cái: K, L, M, …

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về cấu tạo lớp vỏ nguyên tử.

Lời giải chi tiết:

A sai vì phân lớp gồm các e có mức năng lượng bằng nhau.

B sai vì phân lớp kí hiệu là : s, p, d, f.

C sai vì lớp e gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau.

D đúng

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Phân lớp có mức năng lượng cao nhất trong các phân lớp sau là

  • A 2s.
  • B 3p.
  • C 3d.
  • D 4s.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Cách nhớ thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao:

Lời giải chi tiết:

Thứ tự mức năng lượng: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ...

Vậy trong các phân lớp đề cho, phân lớp 3d có mức năng lượng cao nhất.

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Số electron tối đa trong lớp thứ nhất là

  • A 1.
  • B 2.
  • C 8.
  • D 18.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Xác định phân lớp của lớp

- Suy ra số e tối đa của lớp

Lời giải chi tiết:

Lớp thứ nhất chỉ có phân lớp duy nhất là 1s → có tối đa 2e

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Số electron tối đa có trong phân lớp s là

  • A 1.
  • B 2.
  • C 3.
  • D 4.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phân lớp s chứa tối đa 2e

Phân lớp p chứa tối đa 6e

Phân lớp d chứa tối đa 10e

Phân lớp f chứa tối đa 14e

Lời giải chi tiết:

Số electron tối đa có trong phân lớp s là 2.

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Phân lớp 3d có số electron tối đa là:

  • A 6     
  • B  14              
  • C  2           
  • D 10

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:

  • A 2, 8, 18, 32  
  • B 2, 6, 10, 14  
  • C 2, 6, 8, 18        
  • D  2, 4, 6, 8

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ?

  

  • A Lớp K    
  • B  Lớp M                                  
  • C Lớp L   
  • D Lớp N

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất nên nóliên kết chặt chẽ với hạt nhân

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự là

  • A p < s < d.         
  • B s < p < d.         
  • C d < s < p.         
  • D s < d < p.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Trong cùng một lớp ta có sự so sánh mức năng lượng của các phân lớp là: s < p < d < f

Lời giải chi tiết:

Trong cùng một lớp ta có sự so sánh mức năng lượng của các phân lớp là: s < p < d < f

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Hãy cho biết lớp N có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?

  • A 2.
  • B 8.
  • C 18.
  • D 32.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết: số electron tối đa của lớp thứ n là 2n2.

Lời giải chi tiết:

Lớp N là lớp thứ 4.

Vậy số electron tối đa của lớp N (lớp thứ 4) là 2.42= 32 electron.

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Những electron có năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một… Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

  • A nhóm
  • B lớp
  • C phân lớp
  • D chu kì

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức sắp xếp vào cùng lớp, phân lớp, nhóm, chu kì

Lời giải chi tiết:

Những electron có năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một lớp.

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Những electron có năng lượng giống nhau được xếp vào cùng một…Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

  • A nhóm
  • B lớp
  • C phân lớp                      
  • D chu kì

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức sắp xếp vào cùng lớp, phân lớp, nhóm, chu kì

Lời giải chi tiết:

Những electron có năng lượng giống nhau được xếp vào cùng một phân lớp.

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Các nguyên tố ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là

  • A 7
  • B 6
  • C 5
  • D 4

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào định nghĩa chu kì: dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.

Lời giải chi tiết:

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử nên các nguyên tố ở chu kì 4 có 4 lớp electron trong nguyên tử.

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai?

  • A Lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron.
  • B Phân lớp d chứa tối đa 5 electron.
  • C Phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
  • D Lớp thứ ba chứa tối đa 18 electron.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào quy tắc số electron tối đa trong phân lớp và lớp electron:

+ Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron.

+ Phân lớp s có tối đa 2 electron, phân lớp p có tối đa 6 electron, phân lớp d có tối đa 10 electron, phân lớp f có tối đa 14 electron.

Lời giải chi tiết:

Dựa vào quy tắc số electron tối đa trong phân lớp và lớp electron:

+ Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron.

+ Phân lớp s có tối đa 2 electron, phân lớp p có tối đa 6 electron, phân lớp d có tối đa 10 electron, phân lớp f có tối đa 14 electron.

- Xét A: Lớp thứ hai có chứa tối đa 2.22 = 8 electron → Phát biểu A đúng.

- Xét B: Phân lớp p có tối đa 6 electron → Phát biểu C đúng.

- Xét C: Phân lớp d chứa tối đa 10 electron →Phát biểu B sai.

- Xét D: Lớp thứ ba có chứa tối đa 2.32 = 18 electron → Phát biểu D đúng.

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?

  • A s1, p3, d7, f12
  • B s2, p6, d10, f14
  • C s2, d5, d9, f13
  • D  s2, p4, d10, f10

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phân lớp electron bão hòa là phân lớp có số electron được điền tối đa.

Lời giải chi tiết:

Phân lớp electron bão hòa là phân lớp có số electron được điền tối đa.

Dãy s2, p6, d10, f14 là các phân lớp electron đã bão hòa.

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Số electron tối đa phân bố trên lớp thứ 4 trong vỏ nguyên tử là

  • A 16.
  • B 32. 
  • C 50.
  • D 18.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Công thức tính số electron tối đa phân bố trên lớp 2.n2

Với n là số thứ tự lớp

Lời giải chi tiết:

2.42 = 32

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Phân lớp electron d chứa số electron tối đa là

  • A 18.
  • B 6.
  • C 2.
  • D 10.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào số electron tối đa trong mỗi phân lớp electron:

Phân lớp s có chứa tối đa 2 electron.

Phân lớp p có chứa tối đa 6 electron.

Phân lớp d có chứa tối đa 10 electron.

Phân lớp f có chứa tối đa 14 electron.

Lời giải chi tiết:

Phân lớp electron d chứa số electron tối đa là 10 e.

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?

  • A Lớp N
  • B Lớp M
  • C Lớp L
  • D Lớp K

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lớp nào gần hạt nhân nhất thì liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất

Lời giải chi tiết:

Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kêt với hạt nhân chặt chẽ nhất (thứ tự xa dần: K, L, M, N...)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Đặc điểm các electron trong một phân lớp là

  • A có mức năng lượng gần bằng nhau.
  • B có mức năng lượng bằng nhau.
  • C có mức năng lượng cách xa nhau.
  • D không liên quan.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về phân lớp electron.

Lời giải chi tiết:

Các electron trong một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?

  • A 2p       
  • B  3d     
  • C  4f    
  • D 2d

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Trong số các kí hiệu sau đây, kí hiệu nào sai?

  • A 1s
  • B 2p        
  • C 4f         
  • D 3f

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức số lớp và các phân lớp có trong mỗi lớp

Lời giải chi tiết:

Lớp thứ 3 có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d KHÔNG có phân lớp 3f

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

Quảng cáo
close