Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Toán lớp 3

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Toán lớp 3

Quảng cáo

Đề bài

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

Câu 1. Chữ số 5 trong số 47538 có giá trị là :

A. 5                                             B. 50

C. 500                                         D. 5000

Câu 2. Số bé nhất trong các số 7685; 8567; 8675; 5687 là:

A. 7685                                       B. 8567

C. 8675                                       D. 5687

Câu 3.  15m 6dm = ........ dm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 156dm                                B. 1506dm

C. 1560dm                              D. 15060dm

Câu 4. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ? 

 

A. 1 giờ 7 phút                                            B. 1 giờ  35 phút

C. 7 giờ 3 phút                                            D. 7 giờ 1 phút

Câu 5. Tính giá trị biểu thức: (15480 + 9643) : 7 .

A. 5398                                   B. 3859

C. 3589                                   D. 3985

Câu 6. Một hình chữ nhật có diện tích 96cm2, chiều rộng 6cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

A. 40cm                                     B. 44cm

C. 46cm                                     D. 48cm.

Phần 2. Tự luận (7 điểm) 

Bài 1. (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

30472 + 68046                 71592 – 6328

28143 × 3                         90314 : 7

Bài 2. (1 điểm) Tính giá trị biểu thức:

a) 1920 × 8 + 20754

b) 17193 – 9324 : 4

Bài 3. (2 điểm) Hồ nuôi cá nhà bác Tư năm đầu thu hoạch được 3472kg cá, năm sau thu hoạch được 4710kg cá. Năm thứ ba thu hoạch được số cá bằng \(\dfrac{1}{2}\) số cá thu hoạch trong hai năm đầu. Hỏi năm thứ ba thu được bao nhiêu ki-lô-gam cá?

Bài 4. (2 điểm) Có 252kg lạc đựng đều trong 9 bao. Hỏi 7 bao như thế có bao nhiêu ki-lô-gam lạc.

Bài 5. (1 điểm) Tìm số một số biết rằng nếu lấy số đó cộng với số lớn nhất có ba chữ số khác nhau rồi bớt đi 100 thì được số 937.

Lời giải chi tiết

Câu 1. 

Phương pháp giải:

Xác định hàng của chữ số 5, từ đó tìm được giá trị của chữ số 5 trong số đã cho.

Cách giải:

Chữ số 5 trong số 47538 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500.

Chọn C.

Câu 2.

Phương pháp giải:

So sánh các số đã cho rồi tìm số bé nhất trong các số đó..

Cách giải:

So sánh các số ta có: 

5687 < 7685 < 8567 < 8675.

Vậy số bé nhất trong các số đó là 5687.

Chọn D.

Câu 3.

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi: 1m = 10dm.

Cách giải:

Ta có 1m = 10dm nên 15m = 150dm.

Do đó 15m 6dm = 15m + 6dm = 150dm + 6dm = 156dm.

Chọn A.

Câu 4.

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ đồng hồ, tìm số chỉ kim giờ và kim phút rồi đọc giờ trên đồng hồ.

Cách giải:

Đồng hồ đã cho chỉ 1 giơ 35 phút.

Chọn B

Câu 5.

Phương pháp giải:

Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách giải:

      (15480 + 9643

      = 25123 : 7 

      = 3589

Chọn C.

Câu 6.

Phương pháp giải:

- Tìm chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.

- Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.

Cách giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

96 : 6 = 16 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(16 + 6) × 2 = 44 (cm)

Đáp số: 44cm.

Chọn B.

Phần 2.

Bài 1. 

Phương pháp:

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải. 

Cách giải:

Bài 2. 

Phương pháp:

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

a) 1920 × 8 + 20754

    = 15360 + 20754

    = 36114

b) 17193 – 9324 : 4

    = 17193 – 2331

    = 14862

Bài 3.

Phương pháp giải:

- Tìm số ki-lô-gam cá thu hoạch được trong 2 năm đầu.

- Tìm số ki-lô-gam cá thu hoạch được trong năm thứ ba.

Cách giải:

Hai năm đầu thu hoạch được tổng số ki-lô-gam cá là:

3472 + 4710 = 8182 (kg)

Năm thứ 3 thu hoạch số ki-lô-gam cá là:

8182 : 2 = 4091 (kg)

Đáp số: 4091kg.

Bài 4.

Phương pháp giải:

- Tìm số ki-lô-gam lạc đựng trong 1 bao ta lấy số ki-lô-gam lạc đựng trong 9 bao chia cho 9.

- Tìm số ki-lô-gam lạc đựng trong 7 bao ta lấy số ki-lô-gam lạc đựng trong 1 bao nhân với 7.

Cách giải:

1 bao có số ki-lô-gam lạc là:

252 : 9 = 28 (kg)

7 bao như thế có số ki-lô-gam lạc là:

28 × 7 = 196 (kg)

Đáp số: 196kg.

Bài 5.

Phương pháp giải:

- Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

- Gọi số cần tìm là \(a\) rồi viết biểu thức và tìm giá trị của \(a\).

Cách giải:

Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987.

Gọi số cần tìm là \(a\), theo đề bài ta có:

\(a\) + 987  100 = 937

         \(a\) + 987 = 937 + 100

         \(a\) + 987 = 1037

                   \(a\) = 1037  987

                   \(a\) = 50

Vậy số cần tìm là 50.

Loigiaihay.com

Quảng cáo
close