Đề số 16 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán

Đề thi vào lớp 10 môn Toán - Đề số 16 có đáp án và lời giải chi tiết

Quảng cáo

Đề bài

Bài 1. (1,5 điểm)

a) Trục căn thức ở mẫu của biểu thức A=123A=123

b) Cho a0,a4.a0,a4. Chứng minh aa+2+2(a2)a4=1aa+2+2(a2)a4=1 .

Bài 2. (2,0 điểm)

a) Giải hệ phương trình: {x+2y=142x+3y=24   

b) Giải phương trình 4x+3x1=11

Bài 3. (1,5 điểm)

Vẽ đồ thị của các hàm số y=12x2  và y=x4  trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ (đơn vị đo trên các tọa độ là centimet).

Bài 4 (1 điểm):

Cho  phương trình x2+2(m1)x+4m11=0, với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn hệ thức 2(x11)2+(6x2)(x1x2+11)=72.

Bài 5 (1 điểm):

Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 17 cm. Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau 7 cm. Tính diện tích của tam giác vuông đó.

Bài 6 (3 điểm):

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O có AB < AC. Trên cung nhỏ AC lấy điểm M khác A thỏa mãn MA < MC. Vẽ đường kính MN của đường tròn (O) và gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên MB, MN. Chứng minh rằng:

a) Bốn điểm A, H, K, M cùng nằm trên một đường tròn.

b) AH.AK = HB.MK.

c) Khi điểm M di động trên cung nhỏ AC thì đường thẳng HK luôn qua một điểm cố định.

Lời giải chi tiết

Bài 1.

a) Trục căn thức ở mẫu của biểu thức A=123

A=123

=2+3(23)(2+3)

=2+322(3)2

=2+3

b) Cho a0,a4. Chứng minh aa+2+2(a2)a4=1 .

Với: a0,a4.

VT=aa+2+2(a2)a4=aa+2+2(a2)(a2)(a+2)=aa+2+2a+2=1=VP

Vậy đẳng thức đã được chứng minh.

Bài 2.

a) Giải hệ phương trình: {x+2y=142x+3y=24

{x+2y=142x+3y=24{x=142y2x+3y=24{x=142y2(142y)+3y=24{x=142y28y=24{x=142yy=4{x=6y=4

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x;y)=(6;4).

b) Giải phương trình 4x+3x1=11 (1)

Điều kiện: x1

4x+3x1=114x(x1)x1+3x1=11(x1)x14x24x+3=11x114x215x+14=0(2)

Ta có: Δ=(15)24.4.14=1>0

Vậy phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt là: [x1=1518=74(tm)x2=15+18=2(tm)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là: S={2;74}

Bài 3.

+) Vẽ đồ thị hàm số: y=12x2

x

4

2

0

2

4

y

8

2

0

2

8

Khi đó đồ thị hàm số y=12x2 có hình dạng là 1 Parabol và đi qua các điểm (4;8);(2;2);(0;0);(2;2);(4;8)

+) Vẽ đồ thị hàm số: y=x4

x

0

4

y

4

0

Khi đó đồ thị hàm số y=x4 là một đường thẳng và đi qua các điểm (0;4);(4;0)

 

+) Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số y=12x2y=x4 là:

12x2=x4x2+2x8=0(x2)(x+4)=0[x=2x=4

x=2y=2A(2;2)x=4y=8B(4;8)

 

Xét tam giác OAE ta có: OD=DE=12OE=2cm;AD=2cm nên tam giác OAE vuông tại A.

Khi đó ta có: OAAB nên tam giác OAB vuông tại A.

Ta có tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB  là trung điểm của cạnh huyền OB và bán kính của đường tròn =12OB

Ta có: Áp dụng định lý pitago trong tam giác vuông OBC có: OB2=OC2+BC2=42+82=80 OB=45

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB là 12OB=25

Bài 4:

Cho  phương trình x2+2(m1)x+4m11=0, với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn hệ thức 2(x11)2+(6x2)(x1x2+11)=72.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2Δ>0

(m1)24m+11>0m22m+14m+11>0m26m+12>0m26m+9+3>0(m3)2+3>0.

(m3)20m(m3)2+3>0mΔ>0m.

Hay phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2  với mọi m.

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: {x1+x2=2(m1)x1x2=4m11

x1;x2 là nghiệm của phương trình x2+2(m1)x+4m11=0 nên ta có:

{2x21+4(m1)x1+8m22=0x22+2(m1)x2+4m11=0

{2x21=4(m1)x18m+22x22=2(m1)x24m+11

2(x11)2+(6x2)(x1x2+11)=722x214x1+2+6x1x2+66x1x2211x2=724(m1)x18m+224x1+6x1x2x1(2(m1)x24m+11)11x2=44mx1+4x18m+224x1+6x1x2+2(m1)x1x2+4mx111x111x2=4(2m+4)x1x211(x1+x2)=8m18(2m+4)(4m11)+22(m1)=8m188m222m+16m44+22m22=8m188m2+8m48=0m2+m6=0m22m+3m6=0m(m2)+3(m2)=0(m+3)(m2)=0[m=3m=2

Vậy m=3 hoặc m=2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bài 5:

Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 17 cm. Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau 7 cm. Tính diện tích của tam giác vuông đó.

Gọi độ dài một cạnh góc vuông lớn hơn của tam giác vuông là x(cm),(7<x<17).

Khi đó độ cạnh góc vuông còn lại của tam giác vuông đó là: x7(cm)

Áp dụng định lý Pi-ta-go cho tam giác vuông này ta có phương trình:

x2+(x7)2=1722x214x+49=2892x214x240=02(x15)(x+8)=0[x15=0x+8=0[x=15(tm)x=8(ktm).

độ dài cạnh còn lại của tam giác vuông là: 157=8cm.

Vậy diện tích của tam giác vuông đó là: S=12.8.15=60cm2.

Bài 6:

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O có AB < AC. Trên cung nhỏ AC lấy điểm M khác A thỏa mãn MA < MC. Vẽ đường kính MN của đường tròn (O) và gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên MB, MN. Chứng minh rằng:

 

a) Bốn điểm A, H, K, M cùng nằm trên một đường tròn.

Xét tứ giác AHKM ta có: ^AHM=^AKM=900(gt)

Mà hai góc này là góc kề cạnh HK và cùng nhìn đoạn AM.

AHKM là tứ giác nội tiếp (dấu hiệu nhận biết).

Hay bốn điểm A,H,K,M cùng nằm trên một đường tròn (đpcm).

b) AH.AK = HB.MK.

Ta có :

 

^ABH+^BAH=900 (tam giác ABH vuông tại H).

^AMK=^BAH.

Xét tam giác AMK và tam giác BAH có :

^AKM=^BHA=900^AMK=^BAH(cmt)ΔAMKΔBAH(g.g)AKHB=MKAHAH.AK=HB.MK

c) Khi điểm M di động trên cung nhỏ AC thì đường thẳng HK luôn qua một điểm cố định.

Kéo dài HK cắt AB tại E.

Ta có ^MAK=^MHK (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MK).

Lại có ^MHK=^EHB (đối đỉnh)

^MAK=^EHB

Do ΔAMKΔBAH(cmt)

^MAK=^ABH=^EBH

^EHB=^EBH ΔEHB cân tại E.

EH=EB(1).

Ta có ^EBH+^EAH=900 (Tam giác ABH vuông tại H)

^EHB+^EHA=^AHB=900

^EAH=^EHAΔEAH cân tại E EA=EH(2).

Từ (1) và (2) EA=EBE là trung điểm của AB. Do A, B cố định E cố định.

Vậy khi M di chuyển trên cung nhỏ AC thì HK luôn đi qua trung điểm của AB (đpcm).

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Tham Gia Group 2K10 Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com

>> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY

Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

close