Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 chương 2: Tổ hợp xác suất - Đề số 1Đề bài
Câu 1 :
Số các hoán vị khác nhau của \(n\) phần tử là:
Câu 2 :
Công việc \(A\) có \(k\) công đoạn \({A_1},{A_2},...,{A_k}\) với số cách thực hiện lần lượt là \({n_1},{n_2},...,{n_k}\). Khi đó số cách thực hiện công việc \(A\) là:
Câu 3 :
Số tổ hợp chập k của n phần tử là:
Câu 4 :
Số tổ hợp chập 6 của 7 phần tử là
Câu 5 :
Một lớp có \(40\) học sinh. Số cách chọn ra \(5\) bạn để làm trực nhật là:
Câu 6 :
Mỗi cách lấy ra \(k\) trong số \(n\) phần tử được gọi là:
Câu 7 :
Cho tập $A = \left\{ {1;2;4;6;7;9} \right\}$. Hỏi có thể lập được từ tập $A$ bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau, trong đó không có mặt chữ số $7$.
Câu 8 :
Một lớp có $8$ học sinh được bầu chọn vào 3 chức vụ khác nhau: lớp trưởng, lớp phó và bí thư (không được kiêm nhiệm). Số cách lựa chọn khác nhau sẽ là:
Câu 9 :
Có bao nhiêu giá trị của $n$ thỏa mãn bất đẳng thức: \(C_{n - 1}^4 - C_{n - 1}^3 - \dfrac{5}{4}A_{n - 2}^2 < 0\,\,\left( {n \in N} \right)\)?
Câu 10 :
Trong mặt phẳng có $2010$ điểm phân biệt sao cho có ba điểm bất kì không thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu véc tơ mà có điểm đầu và điểm cuối phân biệt thuộc $2010$ điểm đã cho.
Câu 11 :
Trong một trò chơi của chương trình truyền hình thực tế RNM, có hai đội chơi chia như sau: + Đội 1 gồm các thành viên: KJK, YSC, HH, SJH, KGR. + Đội 2 gồm các thành niên: YJS, JSJ, JSM, LKS. Kết thúc trò chơi, cả hai đội đều chưa hoàn thành nhiệm vụ, cần chọn ra ngẫu nhiên \(1\) thành viên thuộc \(1\) trong \(2\) đội để nhận hình phạt. Biết rằng khả năng bị chọn trúng của mỗi người là như nhau. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn người bị phạt?
Câu 12 :
Bạn muốn mua một cây bút mực và một cây bút chì. Các cây bút mực có $8$ màu khác nhau, các cây bút chì cũng có $8$ màu khác nhau. Như vậy bạn có bao nhiêu cách chọn
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Số các hoán vị khác nhau của \(n\) phần tử là:
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Số các hoán vị khác nhau của \(n\) phần tử là \({P_n} = n!\) Chú ý
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án B vì nhớ nhầm công thức tính số hoán vị.
Câu 2 :
Công việc \(A\) có \(k\) công đoạn \({A_1},{A_2},...,{A_k}\) với số cách thực hiện lần lượt là \({n_1},{n_2},...,{n_k}\). Khi đó số cách thực hiện công việc \(A\) là:
Đáp án : B Lời giải chi tiết :
Số cách thực hiện công việc \(A\) là: \({n_1}.{n_2}.....{n_k}\) cách. Chú ý
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án A vì áp dụng nhầm sang công thức cộng.
Câu 3 :
Số tổ hợp chập k của n phần tử là:
Đáp án : C Lời giải chi tiết :
Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k\). Chú ý
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án \(A\) vì nhầm với công thức tính số chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử.
Câu 4 :
Số tổ hợp chập 6 của 7 phần tử là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Sử dụng công thức tính số tổ hợp chập k của n phần tử \(C_n^k\). Lời giải chi tiết :
Số tổ hợp chập 6 của 7 phần tử là \(C_7^6 = 7\). Chú ý
Một số em có thể chọn nhầm đáp án A vì tính sai \(C_7^6\).
Câu 5 :
Một lớp có \(40\) học sinh. Số cách chọn ra \(5\) bạn để làm trực nhật là:
Đáp án : A Phương pháp giải :
Sử dụng công thức tính số tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử: \(C_n^k\). Lời giải chi tiết :
Mỗi cách chọn ra \(5\) bạn là một tổ hợp chập \(5\) của \(40\). Do đó số cách chọn là \(C_{40}^5\). Chú ý
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án B vì không phân biệt được hai định nghĩa chỉnh hợp và tổ hợp: nếu không phân biệt thứ tự thì dùng tổ hợp, nếu có sắp thứ tự thì chọn chỉnh hợp.
Câu 6 :
Mỗi cách lấy ra \(k\) trong số \(n\) phần tử được gọi là:
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Mỗi cách lấy ra \(k\) trong số \(n\) phần tử được gọi là một tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử. Chú ý
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án C vì không phân biệt được giữa định nghĩa tổ hợp chập \(k\) của \(n\) với cách tính số tổ hợp chập \(k\) của \(n\). Các em cũng cần phân biệt kĩ hai định nghĩa tổ hợp và chỉnh hợp chập $k$ của $n$ phần tử: nếu không phân biệt thứ tự thì là tổ hợp chập $k$ của $n$, nếu phân biệt thứ tự thì là chỉnh hợp chập $k$ của $n$.
Câu 7 :
Cho tập $A = \left\{ {1;2;4;6;7;9} \right\}$. Hỏi có thể lập được từ tập $A$ bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau, trong đó không có mặt chữ số $7$.
Đáp án : D Phương pháp giải :
Đưa về bài toán lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau từ tập $B = \left\{ {1;2;4;6;9} \right\}$. Sử dụng công thức chỉnh hợp cho bài toán này. Lời giải chi tiết :
Lập số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau sao cho không có mặt chữ số $7$, ta bỏ chữ số $7$ ra khổi tập hợp $A$, khi đó ta được tập hợp $B = \left\{ {1;2;4;6;9} \right\}$ và đưa bài toán trở thành có thể lập được từ tập $B$ bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau. Số các số có $4$ chữ số khác nhau lập được từ tập $B$ là chỉnh hợp chập $4$ của $5$. Vậy có \(A_5^4 = 120\) số. Chú ý
Số các số cần tìm ở đây chính là số cách chọn $4$ trong $5$ chữ số ở tập hợp $B$, hơn nữa các chữ số đều có phân biệt thứ tự nên ta sẽ dùng công thức chỉnh hợp chứ không phải tổ hợp.
Câu 8 :
Một lớp có $8$ học sinh được bầu chọn vào 3 chức vụ khác nhau: lớp trưởng, lớp phó và bí thư (không được kiêm nhiệm). Số cách lựa chọn khác nhau sẽ là:
Đáp án : A Phương pháp giải :
Vì các chức vụ là khác nhau nên mỗi cách chọn sẽ là $1$ chỉnh hợp chập $3$ của $8$ Lời giải chi tiết :
Số cách chọn ra $3$ người để bầu cho $3$ vị trí khác nhau là \(A_8^3 = 336\) (cách). Chú ý
Đây là một bài toán dùng chỉnh hợp, nếu chỉ chọn ra $3$ người ta sẽ dùng \(C_8^3 = 56\), tuy nhiên sau khi chọn ra $3$ người thì mỗi cách là lại có $3!$ Hoán vị để xếp $3$ người đó cho $3$ chức vụ khác nhau. Chính vì vậy có tất cả $56.3! = 336$ cách.
Câu 9 :
Có bao nhiêu giá trị của $n$ thỏa mãn bất đẳng thức: \(C_{n - 1}^4 - C_{n - 1}^3 - \dfrac{5}{4}A_{n - 2}^2 < 0\,\,\left( {n \in N} \right)\)?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Áp dụng các công thức chỉnh hợp, tổ hợp \(A_n^k = \dfrac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\,;\,C_n^k = \dfrac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\) để rút gọn sau đó giải bất phương trình, lưu ý điều kiện của n. Lời giải chi tiết :
ĐK: \(\left\{ \begin{array}{l}n - 1 \ge 4\\n - 1 \ge 3\\n - 2 \ge 2\end{array} \right. \Leftrightarrow n \ge 5,n \in N\) \(\begin{array}{l}C_{n - 1}^4 - C_{n - 1}^3 - \dfrac{5}{4}A_{n - 2}^2 < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {n - 1} \right)!}}{{4!\left( {n - 5} \right)!}} - \dfrac{{\left( {n - 1} \right)!}}{{3!\left( {n - 4} \right)!}} - \dfrac{5}{4}\dfrac{{\left( {n - 2} \right)!}}{{\left( {n - 4} \right)!}} < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {n - 2} \right)!}}{{\left( {n - 5} \right)!}}\left( {\dfrac{{n - 1}}{{4!}} - \dfrac{{n - 1}}{{3!\left( {n - 4} \right)}} - \dfrac{5}{{4\left( {n - 4} \right)}}} \right) < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{n - 1}}{{24}} - \dfrac{{n - 1}}{{6\left( {n - 4} \right)}} - \dfrac{5}{{4\left( {n - 4} \right)}} < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {n - 1} \right)\left( {n - 4} \right) - 4\left( {n - 1} \right) - 30}}{{24\left( {n - 4} \right)}} < 0\end{array}\) Vì \(n \ge 5 \Rightarrow n - 4 > 0\) nên \(bpt \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {n - 1} \right)\left( {n - 4} \right) - 4\left( {n - 1} \right) - 30 < 0\\n \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n^2} - 9n - 22 < 0\\n \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 < n < 11\\n \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow 5 \le n < 11\) Vì \(n \in N \Rightarrow n \in \left\{ {5;6;7;8;9;10} \right\}\) Vậy có 6 giá trị của n thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 10 :
Trong mặt phẳng có $2010$ điểm phân biệt sao cho có ba điểm bất kì không thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu véc tơ mà có điểm đầu và điểm cuối phân biệt thuộc $2010$ điểm đã cho.
Đáp án : B Phương pháp giải :
- Tìm số cách chọn điểm đầu và điểm cuối của mỗi véc tơ. - Sử dụng quy tắc nhân để tính số véc tơ. Lời giải chi tiết :
Với mỗi điểm đầu véc tơ thì có \(2009\) cách chọn điểm cuối véc tơ. Có $2010$ cách chọn điểm đầu vecto. Vậy có $2010.2009 = 4038090$ vecto. Chú ý
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án A vì quên mất không trừ đi trường hợp điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
Câu 11 :
Trong một trò chơi của chương trình truyền hình thực tế RNM, có hai đội chơi chia như sau: + Đội 1 gồm các thành viên: KJK, YSC, HH, SJH, KGR. + Đội 2 gồm các thành niên: YJS, JSJ, JSM, LKS. Kết thúc trò chơi, cả hai đội đều chưa hoàn thành nhiệm vụ, cần chọn ra ngẫu nhiên \(1\) thành viên thuộc \(1\) trong \(2\) đội để nhận hình phạt. Biết rằng khả năng bị chọn trúng của mỗi người là như nhau. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn người bị phạt?
Đáp án : D Phương pháp giải :
- Đếm số khả năng mà mỗi đội có người bị chọn. - Sử dụng quy tắc cộng suy ra đáp số. Lời giải chi tiết :
Có hai khả năng chọn người bị phạt: đó là chọn phải người ở đội 1 hoặc chọn phải người ở đội 2. - Chọn người bị phạt ở đội 1 thì có \(5\) cách. - Chọn người bị phạt ở đội 2 thì có \(4\) cách. Vậy có tất cả \(5 + 4 = 9\) cách chọn.
Câu 12 :
Bạn muốn mua một cây bút mực và một cây bút chì. Các cây bút mực có $8$ màu khác nhau, các cây bút chì cũng có $8$ màu khác nhau. Như vậy bạn có bao nhiêu cách chọn
Đáp án : A Phương pháp giải :
Đếm số cách chọn mỗi loại bút và sử dụng quy tắc nhân. Lời giải chi tiết :
Chọn cây bút mực: có $8$ cách Chọn cây bút chì: có $8$ cách Theo quy tắc nhân, số cách mua là: $8.8 = 64$ (cách) |
Danh sách bình luận