Câu hỏi:
Tìm số nguyên \(x\) biết:
Câu 1:
\(\,15 + x = - 3\)
Phương pháp giải:
Giải bài toán ngược để tìm x.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}\,15 + x = - 3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = - 3 - 15\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = - 18\end{array}\)
Chọn A
Câu 2:
\(\,15 - 2\left( {x - 1} \right) = - 3\)
Phương pháp giải:
Giải bài toán ngược để tìm x.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}
15 - 2\left( {x - 1} \right) = - 3\\
\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\left( {x - 1} \right) = 15 - \left( { - 3} \right)\\
\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\left( {x - 1} \right) = 18\\
\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 1\,\,\,\,\, = 18:2\\
\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 1\,\,\,\, = 9\\
\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 9 + 1\\
\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10.
\end{array}\)
Chọn C
Câu 3:
\(\,\left| {x + 5} \right| = 1 - \left( { - 5} \right)\)
Phương pháp giải:
Giải bài toán ngược để tìm x.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}\,\left| {x + 5} \right| = 1 - \left( { - 5} \right)\\ \Leftrightarrow \,\left| {x + 5} \right| = 6\end{array}\)
\(x + 5 = 6\) hoặc \(x + 5 = - 6\)
\(x = 6 - 5\) hoặc \(x = - 6 - 5\)
\(x = \,\,\,\,\,1\) hoặc \(x = - 11\)
Chọn D
Câu 4:
\(\,2x - \left( {3 + x} \right) = 5 - 7\)
Phương pháp giải:
Giải bài toán ngược để tìm x.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}\,2x - \left( {3 + x} \right) = 5 - 7\\\,\,\,\,\,\,2x - \,3 - x\,\,\,\,\, = - 2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\, = \,\, - 2 + 3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\, = 1\end{array}\)
Chọn A