Bài tập phần vận dụngBài 12 (trang 55 SGK Vật Lý 9): Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dầy dẫn này là 0,2 A. Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này điện qua nó có giá trị nào dưới đây?... Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 12 Video hướng dẫn giải Bài 12 (trang 55 SGK Vật Lý 9): Đặt một hiệu điện thế 3V3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dầy dẫn này là 0,2A0,2A. Hỏi nếu tăng thêm 12V12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây? A. 0,6 A B. 0,8 A C. 1 A D. Một giá trị khác các giá trị trên. Phương pháp giải: Vận dụng biểu thức định luật ôm: I=URI=UR Lời giải chi tiết: * Cách 1: Ta có: + Khi U=3VU=3V, I=0,2AI=0,2A Điện trở của dây dẫn: R=UI=30,2=15ΩR=UI=30,2=15Ω + Khi tăng hiệu điện thế thêm 12V12V nữa tức là U′=3+12=15V Khi đó cường độ dòng điện trong mạch: I′=U′R=1515=1A *Cách 2: Ta có: hiệu điện thế lúc đầu là 3V, lúc sau tăng thêm 12V nên hiệu điện thế sau là 15V => tăng 5 lần so với ban đầu. Do U tăng 5 lần nên I cũng tăng 5 lần. Khi đó I=1A. => Chọn câu C. Bài 13 Video hướng dẫn giải Bài 13 (trang 55 SGK Vật Lý 9): Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số UI cho mỗi dây dẫn? A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn. B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn. C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ. D. Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn. Phương pháp giải: Sử dụng biểu thức R=UI Lời giải chi tiết: Ta có: R=UI B - đúng vì: thương số UI có giá trị lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn A, C, D - sai => Chọn câu B Bài 14 Video hướng dẫn giải Bài 14 (trang 55 SGK Vật Lý 9): Điện R1=30Ω chịu được dòng điện có độ lớn nhất là 2A và điện trở R2=10Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây? A. 80V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A. B. 70V, vì điện trở R1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60V, điện trở R2 chịu được 10V. C. 120V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có cường độ dòng điện có cường độ tổng cộng là 3A. D. 40V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chiu đươc dòng điên có cường đô 1A. Phương pháp giải: + Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp: Rtđ=R1+R2 + Sử dụng biểu thức định luật ôm: I=UR Lời giải chi tiết: Ta có: + Điện trở tương đương của toàn mạch: Rtd=R1+R2=30+10=40Ω + Do 2 điện trở mắc nối tiếp nên mạch chỉ có thể chịu được dòng điện có cường độ tối đa là I=1A => Hiệu điện thế giới hạn của mạch là: Ugiớihạn=I.Rtđ=1.40=40V => Chọn phương án D Bài 15 Video hướng dẫn giải Bài 15 (trang 55 SGK Vật Lý 9): Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào hiệu điện thế nào dưới đây? A. 10V B. 22,5V C. 60V D. 15V Phương pháp giải: + Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có các điện trở mắc song song: 1Rtd=1R1+1R2 + Vận dụng biểu thức định luật Ôm: I=UR Lời giải chi tiết: Hiệu điện thế giới hạn của R1 là: U1 max = I1 max.R1 = 2.30 = 60V Hiệu điện thế giới hạn của R2 là: U2 max = I2 max.R2 = 1.10 = 10V Vì R1 và R2 ghép song song nên U1 = U2 = U. Do vậy hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch không được vượt quá hiệu điện thế cực đại của cả R1 và R2. U ≤ U1 max = 60V và U ≤ U2 max = 10V Ta chọn Umax = 10V là thỏa mãn cả hai điều kiện trên. Chọn A Bài 16 Video hướng dẫn giải Bài 16 (trang 55 SGK Vật Lý 9): Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S có điện trở là 12Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây dẫn mới này có trị số: A. 6Ω B. 2Ω C. 12Ω D. 3Ω Phương pháp giải: Vận dụng biểu thức tính điện trở: R=ρlS Lời giải chi tiết: + Ban đầu dây dẫn có: {l1=lS1=SR1=12Ω + Khi gập đôi dây dẫn, ta có: {l2=l2S2=2SR2=? Mặt khác, ta có: {R1=ρl1S1R2=ρl2S2 Ta suy ra: R1R2=ρl1S1ρl2S2=l1S2l2S1=l.2Sl2.S=4⇒R2=R14=124=3Ω => Chọn phương án D. Bài 17 Video hướng dẫn giải Bài 17 (trang 55 SGK Vật Lý 9): Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ I=0,3A. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện mạch chính có cường độ I′=1,6A. Hãy tính R1 và R2. Phương pháp giải: + Vận dụng biểu thức định luật ôm: I=UR + Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp: Rtd=R1+R2 + Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có các điện trở mắc song song: 1Rtd=1R1+1R2 Lời giải chi tiết: Ta có: + Khi mắc nối tiếp hai điện trở: {Unt=12VInt=I=0,3A Điện trở tương đương của mạch khi mắc nối tiếp 2 điện trở: Rnt=UntInt=120,3=40Ω + Khi mắc song song hai điện trở: {U//=12VI//=I′=1,6A Điện trở tương đương của mạch khi mắc song song 2 điện trở: R//=U//I//=121,6=7,5Ω + Mặt khác, ta có: Rnt=R1+R2 và 1R//=1R1+1R2 Suy ra ta có hệ phương trình: {R1+R2=401R1+1R2=1/7,5⇒{R1=30ΩR2=10Ω Hoặc R1=10ΩR2=30Ω Bài 18 Video hướng dẫn giải Bài 18 (trang 56 SGK Vật Lý 9): a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn? b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V - 1000W khi ấm hoạt động bình thường. c) Dây điện trở của ấm điện trên dây làm bằng nicrom dài 2 m và có tiết diện tròn. Tính đường kính tiết diên của dây điện trở này. Phương pháp giải: + Áp dụng biểu thức tính công suất: P=I2R=U2R + Sử dụng biểu thức tính tiết diện: S=πr2=πd24 + Áp dụng công thức tính điện trở: R=ρlS Lời giải chi tiết: a) Những dụng cụ đốt nóng bằng điện là dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện. Để nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn càng lớn thì dây phải có điện trở càng lớn, tức là điện trở suất lớn. Vì vậy, bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn. b) Ấm ghi 220V−1000W suy ra {Udm=220VPdm=1000W Điện trở của ấm khi điện khi hoạt động bình thường là: R=U2dmP=22021000=48,4Ω c) Ta có: + Chiều dài của dây điện trở: l=2m + Điện trở suất của nicrom: ρ=1,1.10−6Ωm + Điện trở của dây: R=48,4Ω + Tiết diện của dây điện trở: S=πr2=πd24 Mặt khác, ta có: R=ρlS=ρlπd24 Ta suy ra: d=√4ρlπR=√4.1,1.10−6.2π.48,4≈2,4.10−4m Bài 19 Video hướng dẫn giải Bài 19 (trang 56 SGK Vật Lý 9): Một bếp điện loại 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 l nước có nhiệt độ ban đầu 25oc. Hiệu suất của quy trình đun là 85%. a. Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K. b. Mỗi ngày đun sôi 41 nước bằng bếp điện trên đây cùng với điều kiện đã cho, thì trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá điện là 700 đồng mỗi kW.h. c. Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 21 nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu? Phương pháp giải: + Đọc số chỉ trên dụng cụ tiêu thụ điện + Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: Q=I2Rt=Pt + Sử dụng biểu thức: Q=mcΔt + Vận dụng biểu thức tính hiệu suất: H=QiQtp + Đổi đơn vị: 1kWh=3600000J Lời giải chi tiết: a) Ta có: + Khối lượng của nước: mn=2kg + Nhiệt lượng do bếp điện tỏa ra trên điện trở để đun sôi 2l nước là: Q1=A=Pt=1000t + Nhiệt lượng lượng cần cung cấp cho 2l nước để nhiệt độ tăng từ 250C lên 1000C là: Q2=mn.c.Δt=2.4200.(100−25)=630000J + Theo đầu bài, ta có hiệu suất của quá trình đun là H=85%=0,85 Mặt khác, ta có H=Q2Q1=0,85 Ta suy ra: Q2=0,85Q1 ⇔630000=0,85.1000t⇒t=741s ⇒t=12,35 phút b) m′=4kg + Nhiệt lượng lượng cần cung cấp cho 4l nước để nhiệt độ tăng từ 250C lên 1000C là: Q′=mn.c.Δt=4.4200.(100−25)=1260000J + Nhiệt lượng do bếp điện tỏa ra để đun sôi 4l nước là: Q=Q′H=12600000,85=1482352,941J Lượng điện năng mà bếp điện tiêu thụ trong một tháng là: A=30Q=30.1482352,941=44470588,24J=12,35kWh => Số tiền phải trả của bếp điện trong 1 tháng là: T=A.700=12,35.700=8645 đồng c) Điện trở của bếp điện ban đầu: R=U2dmPdm=22021000=48,4Ω Lại có: R=ρlS (1) + Khi gập đôi dây điện trở của bếp này, ta có: {l′=l2S′=2S Điện trở của bếp khi này: R′=ρl′S′ (2) Lấy (2)(1) ta được: R′R=l′SlS′=l2Sl.2S=14 ⇒R′=R4=48,44=12,1Ω + Nhiệt lượng do bếp điện tỏa ra trên điện trở để đun sôi 2l nước là: Q3=Q2H=6300000,85=741176,47J (Q2 đã tính ở ý a Mặt khác, ta có: Q3=U2R′.t′=741176,47 Ta suy ra: t′=Q3R′U2=741176,47.12,12202=185,3s ⇒t≈3,08 phút Bài 20 Video hướng dẫn giải Bài 20 (trang 56 SGK Vật Lý 9): Một khu dân cư sử dụng công suất điện trung bình là 4,95 kW với hiệu điện thế 220V. Dây tải điện từ trạm cung cấp tới khu dân cư này có điện trở tổng cộng là 0,4Ω. a. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện. b. Tính tiền điện mà khu này phải trả trong một tháng (30 ngày), biết rằng thời gian dùng điện trong một ngày trung bình là 6 giờ và giá điện 700 đồng mỗi kW.h. c. Tính điện năng hao phí trên đây tải điện trong một tháng.
Phương pháp giải: + Vận dụng biểu thức tính công suất P=UI + Sử dụng biểu thức định luật ôm: I=UR + Sử dụng biểu thức tính điện năng tiêu thụ: A=Pt=I2Rt Lời giải chi tiết: + Gọi U1 - là hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện U2=220V - hiệu điện thế tới khu dân cư. + Công suất trung bình khu dân cư tiêu thụ: P2=4,95kW=4,95.103=4950W Ta suy ra, cường độ dòng điện trên đường dây truyền tải là: I=P2U2=4950220=22,5A Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện: U1=U2+I.R=220+22,5.0,4=229V b) Ta có: + Điện năng tiêu thụ của khu dân cư trong một tháng (30 ngày): A=P2t=4,95.6.30=891kWh + Tiền điện mà khu dân cư này phải trả trong một tháng (30 ngày) là: T=A.700=891.700=623700 đồng c) Điện năng hao phí trên đường dây trong một tháng là: A=I2R.t=22,52.0,4.6.30=36450Wh=36,45kWh Loigiaihay.com
Quảng cáo
>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com >> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
|