Bài tập cuối tuần tiếng việt 4 tuần 2 - Đề 1 (Có đáp án và lời giải chi tiết)

Bài tập cuối tuần 2 - Đề 1 bao gồm các bài tập chọn lọc với dạng bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi giúp các em ôn tập lại kiến thức về tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn đã được học trong tuần

Quảng cáo

Đề bài

Câu 1:

Ý nghĩa của bài văn Dế Mèn bênh vực kẻ yếu?

A. Kể lại một trận tỉ thí cân tài cân sức giữa Dế Mèn và bọn nhện khiến không ít người cảm phục

B. Phê phán bọn quan lại tham lam đạp lên mồ hôi của dân mà ăn chơi đến độ béo múp míp

C. Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

D. Ca ngợi sức mạnh hơn người, không gì địch nổi của Dế Mèn

 

Câu 2:

Ý nghĩa của bài thơ Truyện cổ nước mình?

A. Cho thấy truyện cổ có nhiều câu chuyện hay  và ý nghĩa hơn truyện hiện đại

B. Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước. Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.

C. Phê phán những kẻ đã làm truyện cổ ngày càng mai một, không thể lưu giữ cho con cháu cho tới ngày nay

D. Ca ngợi sự thần kì, kì diệu của truyện cổ trong cuộc sống của mỗi chúng ta

 

Câu 3:

Đọc lại bài thơ “Nàng tiên Ốc” sách giáo khoa tiếng Việt 4, tập 1, trang 18 rồi kể lại bằng lời của em.

 

Câu 4:

Phát hiện lỗi sai trong những câu sau và sửa lại cho đúng

a. Đêm trăn thanh từ đâu nghe văn vẳn tiếng sáo diều vi vu vi vu

b. Xĩ số lớp em là 40 học sinh

 

Câu 5:

Phát hiện lỗi sai trong những câu sau và sửa lại cho đúng

Bọn nhện chăn từ bên nọ xang bên kia đường biết bao tơ nhện. Lại thêm xừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc.Nhìn vào các khe đá chung quanh, tôi thấy lủng củng những nhện là nhện. Chúng đứng im như đá mà coi vẻ hung dữ

 

Câu 6:

Em hãy chọn các từ thích hợp để điền vào các chỗ trống sau đây

a. Giàu lòng ….

b. Trọng dụng …

c. Thu phục ….

d. Lời khai của ….

e. Nguồn …. dồi dào

(Từ gợi ý: nhân chứng, nhân tâm, nhân ái, nhân lực, nhân tài)

 

Câu 7:

Trong những câu sau đây, câu nào dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

a) Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:

- Xin ông thả cháu ra

b) Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ

c) Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ ao ước: “Giá mình có được tám cẳng hai càng như Cua”

d) Tôi xòe cả hai càng, bảo Nhà Trò:

- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.

 

Câu 8:

Trong những câu sau đây, câu nào dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước?

a) Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ

b) Ông lão nghe xong, bảo rằng:

- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.

c) Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: Khắc xuất! Khắc xuất!

d) Trên bàn la liệt đồ đạc lộn xộn: sách, vở, bát, đũa, đĩa, nồi, chảo,…

 

Câu 9:

Em hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho hợp lí

Khi kể chuyện, cần chú ý:

- Chọn kể những hành động ……… của nhân vật.

- Thông thường, nếu hành động xảy ra trước thì kể ……….., xảy ra sau thì kể …….

 

Câu 10:

Em hãy điền từ vào ô trống để hoàn thành câu sau

Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật.

Những …….. có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm …………..

A. đặc điểm …. sinh động, hấp dẫn

B. đặc điểm thói quen sinh hoạt …. sinh động, hấp dẫn

C. đặc điểm ngoại hình tiêu biểu …. sinh động, hấp dẫn

D. đặc điểm ngoại hình tiêu biểu …. huyền bí, kì ảo

Lời giải chi tiết

Câu 1:

Ý nghĩa của bài văn Dế Mèn bênh vực kẻ yếu:

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

Đáp án đúng: C.

Câu 2:

Ý nghĩa của bài thơ Truyện cổ nước mình:

Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước. Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.

Đáp án đúng: B.

Câu 3:

Hướng dẫn giải

Các sự việc chính trong câu chuyện

- Bà lão bắt được con ốc đặc biệt

- Kể từ đó mỗi ngày đi làm về bà đều phát hiện ra sự khác thường khi trở về nhà

- Bà lão quyết định về sớm, rình để biết chân tướng câu chuyện

- Khi nhìn thấy nàng tiên bước ra từ trong vỏ ốc, bà đập vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên

- Từ đó hai người sống yêu thương nhau như mẹ con trong nhà

Đáp án đúng

Tham khảo cách kể sau

Ngày xưa có một bà lão rất nghèo, không có cái gì để nương tựa. Hằng ngày, bà phải mò cua bắt ốc kiếm ăn.

Một hôm, bà bắt được một con ốc rất xinh. Bà ngắm ốc trên tay. Vỏ ốc biêng biếc xanh với những đường vân mềm mại. Bà lão bỗng động lòng trước ốc. Về nhà, bà thả ốc vào chung nước, không nỡ bán đi. Từ hôm đó, bà nhận thấy trong nhà có nhiều điều khác lạ. Đi làm về, nhà cửa đã có ai quét sạch bong. Đàn lợn trong chuồng đã được ăn no. Trong bếp, cơm nước đã nấu tinh tươm.Vườn rau đã dọn sạch cỏ. Mấy ngày liền như vậy, bà lão lấy làm lạ: từ trong chum nước một làng tiên bước ra. Nàng tiên đi lại, quét sân, quét nhà rồi ra vườn nhặt cỏ, tưới rau. Bà lão hiểu ra mọi chuyện. Bà rón rén đến bên chum nước nhặt vỏ ốc lên, đập vỡ vỏ ốc để nàng không thể bước vào được nữa. Nghe thấy tiếng động, nàng tiên giật mình chạy lại.Nàng tìm vỏ ốc nhưng vỏ đã bị bà lão đập vỡ rồi. Bà lão ôm lấy nàng tiên rồi dịu dàng nói:

- Con ở lại đây với ta nhé!

Từ đó, bà lão và nàng tiên Ốc sống hạnh phúc bên nhau. Họ thương yêu nhau như hai mẹ con trong nhà.

Câu 4:

a. Đêm trăn thanh từ đâu nghe văn vẳn tiếng sáo diều vi vu vi vu

trăn -> trăng, văn -> văng, vẳn -> vẳng

b. số lớp em là 40 học sinh

Xĩ -> Sĩ

Câu 5:

Bọn nhện chăn từ bên nọ xang bên kia đường biết bao tơ nhện. Lại thêm xừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc.Nhìn vào các khe đá chung quanh, tôi thấy lủng củng những nhện là nhện. Chúng đứng im như đá mà coi vẻ hung dữ

Sửa lỗi:

chăn  -> chăng, xang -> sang, xừng -> sừng

Câu 6:

a. Giàu lòng nhân ái

b. Trọng dụng nhân tài

c. Thu phục nhân tâm

d. Lời khai của nhân chứng

e. Nguồn nhân lực dồi dào

Câu 7:

Trong những câu đã cho, dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật:

a) Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:

- Xin ông thả cháu ra

c) Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ ao ước: “Giá mình có được tám cẳng hai càng như Cua”

d) Tôi xòe cả hai càng, bảo Nhà Trò:

- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.

Câu 8:

a) Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ

d) Trên bàn la liệt đồ đạc lộn xộn: sách, vở, bát, đũa, đĩa, nồi, chảo,…

Câu 9:

Khi kể chuyện, cần chú ý:

- Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.

- Thông thường, nếu hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau

Câu 10:

Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn

Đáp án đúng: C. đặc điểm ngoại hình tiêu biểu …. sinh động, hấp dẫn

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !

Quảng cáo

list
close
Gửi bài Gửi bài