Give the brackets with suitable verb tenses.
It
(rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
It
(rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
Kiến thức: thì Hiện tại hoàn thành (S + have/ has + been + Ving)
Dấu hiệu nhận biết: the whole morning ( cả một ngày) diễn tả sự tiếp diễn đến hiện tại => sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động đã xảy ra trong qua khứ và kéo dài đên hiện tại
Cấu trúc: S + have/ has + been + Ving
=> It has been raining for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
Tạm dịch: Trời đã mưa cả buổi sáng nên cô ấy không muốn ra ngoài.







Danh sách bình luận