Cho biểu thức $A = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} + \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{{2 + 5\sqrt x }}{{4 - x}}$ với $x \ge 0;x \ne 4$
Tìm $x$ để $A = 2$.
Tìm $x$ để $A = 2$.
$12$
$4$
$16$
$25$
Đáp án : C
- Sử dụng kết quả câu trước $A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}$ với $x \ge 0;x \ne 4$
- Cho $A=2$ rồi quy đồng mẫu số hoặc nhân chéo để đưa phương trình về dạng cơ bản đã biết
Với $x \ge 0;x \ne 4$ ta có $A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}$
Xét $A = 2$
$ \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = 2 \\\Rightarrow 3\sqrt x = 2\left( {\sqrt x + 2} \right)\\ \sqrt x = 4 $
$ x = 16\,\,\left( {TM} \right)$
Vậy $x = 16$.

Rút gọn biểu thức $A$ ta được
Rút gọn biểu thức $A$ ta được
$A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}$
$A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}$
$A = \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}$
$A = \dfrac{3}{{\sqrt x + 2}}$
Đáp án : A
- Xác định mẫu thức chung
- Quy đồng mẫu thức các phân thức
- Cộng trừ các phân thức đã quy đồng
Chú ý sử dụng linh hoạt các hằng đẳng thức và các phép biến đổi đơn giản đã biết
Ta có $A = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} + \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{{2 + 5\sqrt x }}{{4 - x}}$$ = \dfrac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \dfrac{{2 + 5\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}$
$ = \dfrac{{x + 3\sqrt x + 2 + 2x - 4\sqrt x - 2 - 5\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}$$ = \dfrac{{3x - 6\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}$$ = \dfrac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}$
Vậy $A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}$ với $x \ge 0;x \ne 4$







Danh sách bình luận