Choose the best answer to fill in the blank.
Teenagers today live in a very competitive world. It is (1) ______ important than ever to succeed at school if you hope to (2) _____ a chance in the job market afterwards. It's no wonder that many young people worry about (3) _____ their parents, their peers and themselves. To try to please everyone, they take on too (4) ______ tasks until it becomes harder and harder to balance homework assignments, parties, sports activities and friends. The result is that young people (5) ___ from stress.
There are different ways of dealing with stress. Everyone knows that caffeine, in the form of coffee or soft drinks, keeps you (6)_______ and alert. But caffeine is a drug (7) ______ can become addictive. In the end, like other drugs, caffeine only leads to more stress. There are better ways to deal with stress: physical exercise is a good (8) _______ for stress, (9) ______ it increases certain chemicals in the brain which calm you down. You have to get enough sleep to (10) ______ stress and to stay healthy and full of energy.
It is (1) ______ important than ever to succeed at school….
It is (1) ______ important than ever to succeed at school….
more
most
much
less
Đáp án : A
Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ dài: S + to be + more + long adj + than + Noun/ Pronoun
Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ dài: S + to be + more + long adj + than + Noun/ Pronoun
=> It is more important than ever to succeed at school….
Tạm dịch: Đó là quan trọng hơn bao giờ hết để thành công ở trường….
Đáp án: A

…if you hope to (2) _____ a chance in the job market afterwards.
…if you hope to (2) _____ a chance in the job market afterwards.
do
put
have
make
Đáp án : C
have a chance: có cơ hội
have a chance: có cơ hội
=> …if you hope to have a chance in the job market afterwards.
Tạm dịch: …nếu bạn hy vọng sẽ có cơ hội trong thị trường việc làm sau này.
Đáp án: C
It's no wonder that many young people worry about (3) _____ their parents, their peers and themselves.
It's no wonder that many young people worry about (3) _____ their parents, their peers and themselves.
confiding in
letting down
taking after
running into
Đáp án : B
confide in: tín nhiệm
let down: làm thất vọng
take after: giống
run into: tình cờ gặp
confide in: tín nhiệm
let down: làm thất vọng
take after: giống
run into: tình cờ gặp
=> It's no wonder that many young people worry about letting down their parents, their peers and themselves.
Tạm dịch: Không có gì ngạc nhiên khi nhiều người trẻ lo lắng về việc làm thất vọng cha mẹ, đồng nghiệp và chính bản thân họ.
Đáp án: B
To try to please everyone, they take on too (4) ______ tasks until it becomes harder and harder to balance homework assignments, parties, sports activities and friends.
To try to please everyone, they take on too (4) ______ tasks until it becomes harder and harder to balance homework assignments, parties, sports activities and friends.
some
a lot
many
much
Đáp án : C
many: nhiều => đứng trước danh từ đếm được số nhiều
many: nhiều => đứng trước danh từ đếm được số nhiều
task là danh từ đếm được => đáp án đúng là many
=> To try to please everyone, they take on too many tasks until it becomes harder and harder to balance homework assignments, parties, sports activities and friends.
Tạm dịch: Để cố gắng làm hài lòng tất cả mọi người, họ đảm nhận quá nhiều nhiệm vụ cho đến khi việc cân bằng bài tập về nhà, tiệc tùng, hoạt động thể thao và bạn bè trở nên ngày càng khó khăn hơn.
Đáp án: C
The result is that young people (5) ___ from stress.
The result is that young people (5) ___ from stress.
suffer
get
cause
relieve
Đáp án : A
suffer from sth: bị, chịu đựng
suffer from sth: bị, chịu đựng
=> The result is that young people suffer from stress.
Tạm dịch: Kết quả là những người trẻ tuổi bị căng thẳng.
Đáp án: A
Everyone knows that caffeine, in the form of coffee or soft drinks, keeps you (6)_______ and alert.
Everyone knows that caffeine, in the form of coffee or soft drinks, keeps you (6)_______ and alert.
relaxed
awake
depressed
tired
Đáp án : B
relaxed (adj): thư giãn
awake (adj): thức, không ngủ
depressed (adj): chán nản, thất vọng
tired (adj): mệt mỏi
relaxed (adj): thư giãn
awake (adj): thức, không ngủ
depressed (adj): chán nản, thất vọng
tired (adj): mệt mỏi
=> Everyone knows that caffeine, in the form of coffee or soft drinks, keeps you awake and alert.
Tạm dịch: Mọi người đều biết rằng caffeine, dưới dạng cà phê hoặc nước ngọt, giúp bạn thức và tỉnh táo.
Đáp án: B
But caffeine is a drug (7) ______ can become addictive.
But caffeine is a drug (7) ______ can become addictive.
where
when
who
which
Đáp án : D
từ cần điền phải là Đại từ quan hệ chỉ vật
=> từ cần điền phải là Đại từ quan hệ chỉ vật => which là đáp án đúng
=> But caffeine is a drug which can become addictive.
Tạm dịch: Nhưng caffeine là một loại thuốc có thể gây nghiện
Đáp án: D
There are better ways to deal with stress: physical exercise is a good (8) _______ for stress,..
There are better ways to deal with stress: physical exercise is a good (8) _______ for stress,..
release
risk
habit
depression
Đáp án : A
release (n): sự giải phóng, giải tỏa
risk (n): sự nguy hiểm
habit (n): thói quen
depression (n): sự chán nản, sự thất vọng
release (n): sự giải phóng, giải tỏa
risk (n): sự nguy hiểm
habit (n): thói quen
depression (n): sự chán nản, sự thất vọng
=> There are better ways to deal with stress: physical exercise is a good release for stress,.. Tạm dịch: tập thể dục là một sự giải tỏa tốt cho sự căng thẳng
Đáp án: A
(9) ______ it increases certain chemicals in the brain which calm you down.
(9) ______ it increases certain chemicals in the brain which calm you down.
therefore
because
so
so that
Đáp án : B
therefore: do đó
because: bởi vì
so: do đó
so that: để, để cho
therefore: do đó
because: bởi vì
so: do đó
so that: để, để cho
- Vế sau là lý do của vế trước nên sử dụng because.
=> Because it increases certain chemicals in the brain which calm you down.
Tạm dịch: Bởi vì nó làm tăng một số hóa chất trong não giúp bạn bình tĩnh lại.
Đáp án: B
You have to get enough sleep to (10) ______ stress and to stay healthy and full of energy.
You have to get enough sleep to (10) ______ stress and to stay healthy and full of energy.
keep
take
avoid
attend
Đáp án : C
keep (v): giữ
take (v): lấy
avoid (v): tránh, ngăn ngừa
attend (v): chăm sóc / tham dự
keep (v): giữ
take (v): lấy
avoid (v): tránh, ngăn ngừa
attend (v): chăm sóc / tham dự
=> You have to get enough sleep to avoid stress and to stay healthy and full of energy.
Tạm dịch: Bạn phải ngủ đủ giấc để tránh căng thẳng và để luôn khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.
Đáp án: C
Thanh thiếu niên ngày nay sống trong một thế giới rất cạnh tranh. Nếu bạn hy vọng sẽ có cơ hội trong thị trường việc làm sau này thi việc đạt được thành công ở trường học là rất quan trọng. Không có gì ngạc nhiên khi nhiều người trẻ lo lắng về việc làm thất vọng cha mẹ, đồng nghiệp và chính bản thân họ. Để cố gắng làm hài lòng tất cả mọi người, họ đảm nhận quá nhiều nhiệm vụ cho đến khi việc cân bằng bài tập về nhà, tiệc tùng, hoạt động thể thao và bạn bè trở nên ngày càng khó khăn hơn. Kết quả là những người trẻ tuổi bị căng thẳng.
Có nhiều cách khác nhau để đối phó với căng thẳng. Mọi người đều biết rằng caffeine, dưới dạng cà phê hoặc nước ngọt, giúp bạn thức và tỉnh táo. Nhưng caffeine là một loại thuốc có thể gây nghiện. Cuối cùng, giống như các loại thuốc khác, caffeine chỉ dẫn đến căng thẳng nhiều hơn. Có cách tốt hơn để đối phó với căng thẳng: tập thể dục là một sự giải tỏa tốt cho sự căng thẳng, bởi vì nó làm tăng một số hóa chất trong não giúp bạn bình tĩnh lại. Bạn phải ngủ đủ giấc để tránh căng thẳng và để luôn khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.









Danh sách bình luận