Choose the best option A, B, C or D in each gap in the passage.
Homelessness is a problem in (1) _____ big cities in the world. It occurs when a part of the population does not have any (2) _______ place to call home. Hundreds of millions of people in the world (3) ______ at least some time of the year homeless. This is an issue that the authorities are trying to (4) ________. However, there are (5) ________ things that each person can do to help those people.
One of the things that you can do to help the (6) _______ is to volunteer your time. If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help (7) ________ homes or improve an impoverished area. Even with just a few hours a week, it is possible to make a(n) (8) _____ in your own city. You can also sign up to help at a (9) _______ soup kitchen: most cities have a mission of some kind (10) ____ food to the homeless and offering temporary shelter.
Homelessness is a problem in (1) _____ big cities in the world.
Homelessness is a problem in (1) _____ big cities in the world.
a lot
a few
many
much
Đáp án : C
Dựa vào danh từ số nhiều "big cities" (các thành phố lớn) và cách sử dụng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.
Homelessness is a problem in _______ big cities in the world.
(Tình trạng vô gia cư là một vấn đề đối với ______ thành phố lớn trên thế giới.)
A. a lot (adv): nhiều => sai ngữ pháp vì chỉ có cụm "a lot of/ lots of + danh từ"
B. a few (một vài) + danh từ số nhiều => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp với ngữ cảnh
C. many (nhiều) + danh từ số nhiều => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
D. much (nhiều) + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp
=> Homelessness is a problem in many big cities in the world.
(Tình trạng vô gia cư là một vấn đề đối với nhiều thành phố lớn trên thế giới.)
Đáp án C

It occurs when a part of the population does not have any (2) _______ place to call home.
It occurs when a part of the population does not have any (2) _______ place to call home.
common
regular
unusual
fixed
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các TÍNH TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It occurs when a part of the population does not have any ______ place to call home.
(Nó xuất hiện khi một phần dân cư không có nơi ở _______.)
common (adj): phổ biến / chung (của 2 hay nhiều người) / bình thường
regular (adj): đều đặn / thông thường
unusual (adj): bất bình thường
fixed (adj): cố định, không thay đổi
=> It occurs when a part of the population does not have any fixed place to call home.
(Nó xuất hiện khi một phần dân cư không có nơi ở cố định.)
Đáp án D
Hundreds of millions of people in the world (3) ______ at least some time of the year homeless.
Hundreds of millions of people in the world (3) ______ at least some time of the year homeless.
spend
waste
keep
make
Đáp án : A
spend (v): trải qua/ dành => Cụm từ: spend time V_ing (giành thời gian làm gì)
waste (v): lãng phí cái gì
keep (v): giữ
make (v): làm
=> Hundreds of millions of people in the world spend at least some time of the year homeless.
(Hàng trăm triệu người trên thế giới phải trải qua cảnh vô gia cư ít nhất một thời điểm nào đó trong năm.)
Đáp án A
This is an issue that the authorities are trying to (4) ________.
This is an issue that the authorities are trying to (4) ________.
deal with
get over
look through
find out
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các CỤM ĐỘNG TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
This is an issue that the authorities are trying to (4) _______.
(Đây là vấn đề mà chính quyền đang cố gắng (4) ________.)
deal with (phr.v): giải quyết
get over: vượt qua
look through: đọc lướt
find out: tìm ra
=> This is an issue that the authorities are trying to (4) deal with.
(Đây là vấn đề mà chính quyền đang cố gắng (4) giải quyết.)
Đáp án A
However, there are (5) ________ things that each person can do to help those people.
However, there are (5) ________ things that each person can do to help those people.
little
less
more
fewer
Đáp án : C
Dựa vào danh từ số nhiều "things" (việc/ điều) và cách sử dụng của các LƯỢNG TỪ để chọn đáp án đúng.
However, there are _______ things that each person can do to help those people.
(Tuy nhiên, có _______ điều mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó.)
Đi sau vị trí cần điền là danh từ đếm được “things” => loại B, A. Dịch nghĩa -> loại D
=> However, there are more things that each person can do to help those people.
(Tuy nhiên, có nhiều điều mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó.)
Đáp án C
One of the things that you can do to help the (6) _______ is to volunteer your time.
One of the things that you can do to help the (6) _______ is to volunteer your time.
homeless
poor
wealthy
urbanist
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các TÍNH TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
One of the things that you can do to help the ______is to volunteer your time.
(Một trong số những thứ bạn có thể làm để giúp người ______ đó là đi tình nguyện.)
the homeless (n): những người vô gia cư
the poor (n): người nghèo
the wealthy (n): người giàu có
the urbanist (n): người thành thị
=> One of the things that you can do to help the homeless is to volunteer your time.
(Một trong số những thứ bạn có thể làm để giúp người vô gia cư đó là đi tình nguyện.)
Đáp án A
If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help (7) ________ homes or improve an impoverished area.
If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help (7) ________ homes or improve an impoverished area.
care for
show around
set up
pull down
Đáp án : C
care for (phr.v): quan tâm
show around (phr.v): đưa ai đến một nơi nhất định
set up (phr.v): thành lập, bố trí
pull down (phr.v): phá hủy
=> If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help set up homes or improve an impoverished area.
(Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài để giúp xây dựng nhà hoặc hỗ trợ một khu vực nghèo khó.)
Đáp án C
Even with just a few hours a week, it is possible to make a(n) (8) _____ in your own city.
Even with just a few hours a week, it is possible to make a(n) (8) _____ in your own city.
point
impact
fortune
move
Đáp án : B
Dựa vào cụm "make a(an)" tra từ điển lần lượt các danh từ để chọn được đáp án đúng tạo thành cụm từ phù hợp với ngữ cảnh.
Even with just a few hours a week, it is possible to make an ______ in your own city.
(Thậm chí chỉ với một vài giờ một tuần, bạn cũng có thể ______ tới thành phố của riêng bạn.)
A. point (n): điểm
B. impact (n): tác động/ ảnh hưởng => Cụm từ: make an impact (tác động mạnh)
C. fortune (n): vận may
D. move (n): sự di chuyển
=> Even with just a few hours a week, it is possible to make an impact in your own city.
(Thậm chí chỉ với một vài giờ một tuần, bạn cũng có thể tác động tới thành phố của riêng bạn.)
Đáp án: B
You can also sign up to help at a (9) _______ soup kitchen...
You can also sign up to help at a (9) _______ soup kitchen...
urban
central
capital
local
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các TÍNH TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You can also sign up to help at a _______ soup kitchen
(Bạn cũng có thể đăng ký để giúp đỡ tại một nhà bếp từ thiện ______)
urban (adj): thuộc về thành thị
central (adj): trung tâm
capital (adj): thủ đô
local (adj): địa phương
=> You can also sign up to help at a local soup kitchen
(Bạn cũng có thể đăng ký để giúp đỡ tại một nhà bếp từ thiện địa phương)
Đáp án D
... most cities have a mission of some kind (10) ____ food to the homeless and offering temporary shelter.
... most cities have a mission of some kind (10) ____ food to the homeless and offering temporary shelter.
cooking
supporting
helping
serving
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Most cities have a mission of some kind _____ food to the homeless and offering temporary shelter.
(Hầu hết các thành phố có nhiệm vụ là ______ một số loại thức ăn cho người vô gia cư và cung cấp nơi ở tạm thời.)
cooking (V-ing): nấu ăn
supporting (V-ing): hỗ trợ
helping (V-ing): giúp đỡ
serving (V-ing): phục vụ
=> Most cities have a mission of some kind serving food to the homeless and offering temporary shelter
(Hầu hết các thành phố có nhiệm vụ là phục vụ một số loại thức ăn cho người vô gia cư và cung cấp nơi ở tạm thời.)
Đáp án D
Homelessness is a problem in many big cities in the world. It occurs when a part of the population does not have any fixed place to call home. Hundreds of millions of people in the world spend at least some time of the year homeless.This is an issue that the authorities are trying to deal with. This is an issue that the authorities are trying to deal with. However, there are more things that each person can do to help those people. One of the things that you can do to help the homeless is to volunteer your time. If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help set up homes or improve an impoverished area. Even with just a few hours a week, it is possible to make an impact in your own city. You can also sign up to help at a local soup kitchen. Most cities have a mission of some kind serving food to the homeless and offering temporary shelter.
Tình trạng vô gia cư là một vấn đề ở nhiều thành phố lớn trên thế giới. Nó xảy ra khi một bộ phận dân cư không có nơi cố định gọi là nhà. Hàng trăm triệu người trên thế giới mất một khoảng thời gian trong năm nhất định vì vô gia cư. Đây là một vấn đề mà chính quyền đang cố gắng giải quyết. Tuy nhiên, có nhiều điều mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó.
Một trong những điều bạn có thể làm để giúp đỡ người vô gia cư là cống hiến thời gian của bạn. Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài để giúp xây dựng nhà hoặc hỗ trợ một khu vực nghèo khó. Thậm chí chỉ với một vài giờ một tuần, bạn cũng có thể tác động tới thành phố của riêng bạn. Bạn cũng có thể đăng ký để giúp đỡ tại một nhà bếp từ thiện địa phương: hầu hết các thành phố có nhiệm vụ là phục vụ một số loại thức ăn cho người vô gia cư và cung cấp nơi ở tạm thời.











Danh sách bình luận