Bài 6 :
9. Combine the sentences using the words in brackets.
(Kết hợp các câu sử dụng các từ trong ngoặc.)
1. The volcano shook strongly. The lava erupted from the top. (AND)
(Núi lửa rung chuyển mạnh. Dung nham phun trào từ trên cao. (VÀ))
___________________________________
2. We had a great holiday in New Zealand. It rained all the time. (ALTHOUGH)
(Chúng tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời ở New Zealand. Trời mưa suốt. (MẶC DÙ))
___________________________________
3. I got home from the dinner. I sent a thank-you note to my host. (AFTER)
(Tôi đi ăn tối về nhà. Tôi đã gửi một lời cảm ơn đến chủ nhà của tôi. (SAU KHI))
___________________________________
4. George lost his house in the earthquake. He is staying with his aunt these days. (SO)
(George bị mất nhà trong trận động đất. Những ngày này anh ấy đang ở với dì của mình. (VÌ THẾ))
___________________________________
5. Anna visited the Côn Đảo Islands. She travelled to Việt Nam last year. (WHEN)
(Anna đến thăm quần đảo Côn Đảo. Cô ấy đã đến Việt Nam vào năm ngoái. (KHI))
___________________________________
6. She decorated her house with flowers. Her guests arrived at the party. (BEFORE)
(Cô ấy trang trí nhà bằng hoa. Khách của cô đã đến dự tiệc. (TRƯỚC KHI))
___________________________________
7. Paul didn’t go out last week. He had to prepare for his presentation. (BECAUSE)
(Tuần trước Paul đã không đi chơi. Anh ấy phải chuẩn bị cho bài thuyết trình của mình. (BỞI VÌ))
___________________________________
8. After the lessons, students can have football practice. They can join a music class. (OR)
(Sau giờ học, học sinh có thể tập đá bóng. Họ có thể tham gia một lớp học âm nhạc. (HOẶC))
___________________________________
Danh sách bình luận