Đề bài

Với \(x > 0\) cho biểu thức  \(A = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 6x} }}{{\sqrt {x + 6} }}\)  và \(B = 2x\). Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để \(A = B\).

  • A.

    \(1\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(0\)

  • D.

    Vô số

Phương pháp giải

- Rút gọn biểu thức \(A\) ta sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số \(a,b\) không âm, ta có \(\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b \)

- Giải phương trình dạng \(\sqrt A  = m\,\left( {m > 0} \right) \Leftrightarrow A = {m^2}\)

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Ta có: \(A = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 6x} }}{{\sqrt {x + 6} }}\)\( = \dfrac{{\sqrt {x\left( {x + 6} \right)} }}{{\sqrt {x + 6} }} = \dfrac{{\sqrt x \sqrt {x + 6} }}{{\sqrt {x + 6} }} = \sqrt x \)

Để \(A = B\)\( \Leftrightarrow \sqrt x  = 2x \Leftrightarrow 2x - \sqrt x  = 0 \Leftrightarrow \sqrt x \left( {2\sqrt x  - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x  = 0\\2\sqrt x  - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\\sqrt x  = \dfrac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\left( L \right)\\x = \dfrac{1}{4}\left( N \right)\end{array} \right.\)

Vậy có 1 giá trị nào của \(x\) thỏa mãn điều kiện đề bài.

Đáp án : A

Chú ý

Học sinh thường quên so sánh điều kiện khi đã giải xong phương trình dẫn đến bị thừa nghiệm.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Cho $a,b$ là hai số không âm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    $\sqrt {ab}  = a\sqrt b $

  • B.

    $\sqrt a \sqrt b  = b\sqrt a $

  • C.

    $\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} $

  • D.

    $\sqrt {ab}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {{a^4}.{{\left( {2a - 1} \right)}^2}} $ với $a \ge \dfrac{1}{2}$ ta được

  • A.

    $a\left( {2a - 1} \right)$

  • B.

    $\left( {1 - 2a} \right){a^2}$

  • C.

    $\left( {2a - 1} \right){a^2}$

  • D.

    $\left( {1 - 2a} \right)a$

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {{a^2}.{{\left( {2a - 3} \right)}^2}} $ với $ 0 \le a < \dfrac{3}{2}$ ta được

  • A.

    $a\left( {2a - 3} \right)$

  • B.

    $\left( {3- 2a} \right){a^2}$

  • C.

    $\left( {2a - 3} \right){a^2}$

  • D.

    $\left( {3 - 2a} \right)a$

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {0,9.0,1.{{\left( {3 - x} \right)}^2}} $ với $x > 3$ ta được

  • A.

    $0,3\left( {x - 3} \right)$

  • B.

    $0,3\left( {3 - x} \right)$

  • C.

    $0,9\left( {x - 3} \right)$

  • D.

    $0,1\left( {x - 3} \right)$

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Giá trị biểu thức  $\sqrt {x - 2} .\sqrt {x + 2} $ khi $x = \sqrt {29} $ là

  • A.

    $29$

  • B.

    $5$

  • C.

    $10$

  • D.

    $25$

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Rút gọn biểu thức  $\dfrac{{\sqrt {{x^3} + 2{x^2}} }}{{\sqrt {x + 2} }}$ với $x > 0$ ta được

  • A.

    $x$

  • B.

    $-x$

  • C.

    $\sqrt x $

  • D.

    $\sqrt {x + 2} $

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Với $x > 5$, cho biểu thức  $A = \dfrac{{\sqrt {{x^2} - 5x} }}{{\sqrt {x - 5} }}$ và $B = x$.

Có bao nhiêu giá trị của $x$ để $A = B$.

  • A.

    $1$

  • B.

    $2$

  • C.

    $0$

  • D.

    Vô số.

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Với $x,y \ge 0;x \ne y$, rút gọn biểu thức  $A = \dfrac{{x - \sqrt {xy} }}{{x - y}}$  ta được

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - \sqrt y }}$

  • B.

    \(\dfrac{1}{{\sqrt x - \sqrt y }}\)

  • C.

    $\dfrac{{\sqrt y }}{{\sqrt x  - \sqrt y }}$

  • D.

    $\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + \sqrt y }}$

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Giá trị của biểu thức  \((\sqrt {12}  + 2\sqrt {27} )\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt {150} \)  là:

  • A.

    $12 - 5\sqrt 6 $

  • B.

    $12 + 5\sqrt 6 $

  • C.

    $12 + \sqrt 6 $

  • D.

    $12 - \sqrt 6 $

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Với \(a \ge 0,b \ge 0,a \ne b\), rút gọn biểu thức  \(\dfrac{{a - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} - \dfrac{{\sqrt {{a^3}}  + \sqrt {{b^3}} }}{{a - b}}\)  ta được:

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt {ab} }}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • B.

    $\dfrac{{\sqrt {ab}  - 2b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • C.

    $\dfrac{{2b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • D.

    $\dfrac{{\sqrt {ab}  - 2a}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Nghiệm của phương trình  \(\sqrt {4x - 20}  + \sqrt {x - 5}  - \dfrac{1}{3}\sqrt {9x - 45}  = 4\) là

  • A.

    $x =  - 9$

  • B.

    $x =  5$

  • C.

    $x =  8$

  • D.

    $x =  9$

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    \(\sqrt {2018 + 2019}  = \sqrt {2018}  + \sqrt {2019} \)

  • B.

    \(\sqrt {2018. 2019}  = \dfrac{{\sqrt {2018} }}{{\sqrt {2019} }}\)

  • C.

    \(\sqrt {2018} .\sqrt {2019}  = \sqrt {2018.2019} \)

  • D.

    \(2018. 2019 = \dfrac{{\sqrt {2019} }}{{\sqrt {2018} }}\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Rút gọn biểu thức  \(\sqrt {9{{\left( { - a} \right)}^2}.{{\left( {3 - 4a} \right)}^6}} \) với \(a \ge \dfrac{3}{4}\) ta được:

  • A.

    \(3a{\left( {4a - 3} \right)^3}\)

  • B.

    \( - 3a{\left( {4a - 3} \right)^3}\)

  • C.

    \(3a\left( {4a - 3} \right)\)

  • D.

    \(3a{\left( {3 - 4a} \right)^3}\)

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Giá trị biểu thức \(\sqrt {5x + 3} .\sqrt {5x - 3} \) khi \(x = \sqrt {3,6} \) là:

  • A.

    \(3,6\)

  • B.

    \(3\)

  • C.

    \(81\)

  • D.

    \(9\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Rút gọn biểu thức  \(\dfrac{{\sqrt {9{x^5} + 33{x^4}} }}{{\sqrt {3x + 11} }}\) với \(x > 0\) ta được:

  • A.

    \({x^2}\)

  • B.

    \({x^4}\)

  • C.

    \(\sqrt 3 {x^2}\)

  • D.

    \(\sqrt {3x + 11} \)

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Với \(x,y \ge 0;3x \ne y\), rút gọn biểu thức  \(B = \dfrac{{3x - \sqrt {3xy} }}{{3x - y}}\) ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{\sqrt {3x} }}{{\sqrt {3x}  - \sqrt y }}\)

  • B.

    \(\dfrac{1}{{3\sqrt x  - \sqrt y }}\)

  • C.

    \(\dfrac{{\sqrt {3x} }}{{\sqrt {3x}  + \sqrt y }}\)

  • D.

    \(\dfrac{{3\sqrt x }}{{3\sqrt x  + \sqrt y }}\)

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Giá trị của biểu thức  \(\sqrt {252}  - \sqrt {700}  + \sqrt {1008}  - \sqrt {448} \) là:

  • A.

    \(\sqrt 7 \)

  • B.

    \(0\)

  • C.

    \(4\sqrt 7 \)

  • D.

    \(5\sqrt 7 \)

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Với \(a \ge 0,b \ge 0,2a \ne 3b\), rút gọn biểu thức \(\dfrac{{2a + 3b}}{{\sqrt {2a}  + \sqrt {3b} }} + \dfrac{{\sqrt {8{a^3}}  - \sqrt {27{b^3}} }}{{3b - 2a}}\) ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{ - \sqrt {6ab} }}{{\sqrt {2a}  + \sqrt {3b} }}\)

  • B.

    \(\dfrac{{\sqrt {6ab} }}{{\sqrt {2a}  + \sqrt {3b} }}\)

  • C.

    \(\dfrac{{ - \sqrt {6ab} }}{{\sqrt {2a}  - \sqrt {3b} }}\)

  • D.

    \(\dfrac{{\sqrt {6ab} }}{{\sqrt {2a}  - \sqrt {3b} }}\)

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Nghiệm của phương trình \(\dfrac{3}{2}\sqrt {x - 1}  - \dfrac{1}{2}\sqrt {9{\rm{x}} - 9}  + 16\sqrt {\dfrac{{x - 1}}{{64}}}  = 12\) là:

  • A.

    \(x = 37\)

  • B.

    \(x = 7\)

  • C.

    \(x = 35\)

  • D.

    \(x = 5\)

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{a^4}.{{\left( {2a - 1} \right)}^2}} \) với \(0 \le a < \dfrac{1}{2}\) ta được:

  • A.

    \(a\left( {2a - 1} \right)\)

  • B.

    \(\left( {1 - 2a} \right){a}\)      

  • C.

    \(\left( {2a - 1} \right){a^2}\)

  • D.

    \(\left( {1 - 2a} \right)a^2\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Rút gọn \(\sqrt {27.48.{{(1 - a)}^2}} \) với \(a > 1\)

  • A.

    \(36.(1 - a)\)

  • B.

    \(36.(a - 1)\)

  • C.

    \(48.(a - 1)\)

  • D.

    \(48.(1 - a)\)

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {810.40}  + \sqrt {24} .\sqrt {12} .\sqrt {0,5} \) là:

  • A.
    \(A = 192\)     
  • B.
    \(A = 180\)
  • C.
    \(A = 12\)
  • D.
    \(A = 164\)
Xem lời giải >>

Bài 23 :

Tính \(B = \left( {\sqrt {18}  + \sqrt {32}  - \sqrt {50} } \right).\sqrt 2 \)

  • A.
    \(B = 1\)
  • B.
    \(B = 4\)
  • C.
    \(B = 5\)
  • D.
    \(B = 0\)
Xem lời giải >>

Bài 24 :

Rút gọn \(A = \dfrac{{\sqrt {25 + x - 10\sqrt x } }}{{\sqrt {25 + x + 10\sqrt x } }}\)với \(x \ge 25\)

  • A.
    \(A = \sqrt x  + 2\)     
  • B.
    \(A = 1\)
  • C.

    \(A = \dfrac{{\sqrt x  - 5}}{{\sqrt x  + 5}}\)

  • D.

    \(A =  - \dfrac{{\sqrt x  - 5}}{{\sqrt x  + 5}}\)

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Cho \(P = \dfrac{{\sqrt {x - 5\sqrt x  + 6} }}{{\sqrt x  - 2}}\) với \(x \ge 9\). Tính \({P^2}.\)

  • A.

    \(\sqrt {\dfrac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 2}}} \)

  • B.

    \(\dfrac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 2}}\)  

  • C.
    \(\sqrt x  - 2\)
  • D.
    \(\sqrt x  + 3\)
Xem lời giải >>

Bài 26 :

Rút gọn \(P = \dfrac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \dfrac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \dfrac{4}{{x - 4}}\) với \(x \ge 0,\,\,\,x \ne 4\).

  • A.

    \(P = \dfrac{2}{{\sqrt x  + 2}}\)

  • B.

    \(P = \dfrac{2}{{\sqrt x  - 2}}\)  

  • C.

    \(P = \dfrac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\)

  • D.
    Kết quả khác
Xem lời giải >>

Bài 27 :

Tính giá trị của biểu thức \(A = \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt 5  + \sqrt 3 }}\) với \(x = 4 + \sqrt {15} \)

  • A.

    \(\dfrac{1}{{2\sqrt 3 }}\)

  • B.

    \(\dfrac{1}{{2\left( {\sqrt 3  + \sqrt 5 } \right)}}\)

  • C.

    \(\dfrac{1}{{\sqrt 2 }}\)

  • D.
    \(\sqrt 2 \)
Xem lời giải >>

Bài 28 :

a) Tính \(\sqrt 3 .\sqrt {75} \)

b) Rút gọn \(\sqrt {5a{b^3}} .\sqrt {5ab} \) (với \(a < 0,b < 0\)) .

Xem lời giải >>

Bài 29 :

a) Tính nhanh \(\sqrt {25.49} .\)

b) Phân tích thành nhân tử: \(\sqrt {ab}  - 4\sqrt a \) (với \(a \ge 0,b \ge 0\) ) .

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Vì \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}}  =  - 3\) và \(\sqrt {{{\left( { - 12} \right)}^2}}  =  - 12\) nên \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}.{{\left( { - 12} \right)}^2}}  = \left( { - 3} \right).\left( { - 12} \right) = 36.\)

Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?

Xem lời giải >>