Cho biểu thức \(C = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \dfrac{2}{{x - \sqrt x }}} \right):\dfrac{1}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x > 0;x \ne 1\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của \(C.\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của \(C.\)
\(C = 1\)
\(C = \sqrt 2 \)
\(C = 2\)
\(C = 2\sqrt 2 \)
Đáp án : D
- Sử dụng kết quả câu trước \(C = \dfrac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0;x \ne 1\)
- Chia tử cho mẫu, sau đó sử dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số \(a,b\) không âm \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \)
Dấu “=” xảy ra khi \(a = b.\)
Theo câu trước ta có: \(C = \dfrac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0;x \ne 1\)
Xét \(C = \dfrac{{x + 2}}{{\sqrt x }} = \dfrac{x}{{\sqrt x }} + \dfrac{2}{{\sqrt x }} = \sqrt x + \dfrac{2}{{\sqrt x }}\)
Với \(x > 0,x \ne 1\), áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(\sqrt x \) và \(\dfrac{2}{{\sqrt x }}\) ta được:
\(\begin{array}{l}\sqrt x + \dfrac{2}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\dfrac{2}{{\sqrt x }}} \\ \sqrt x + \dfrac{2}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt 2 \\ C \ge 2\sqrt 2 \end{array}\)
Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt x = \dfrac{2}{{\sqrt x }} \Rightarrow x = 2\left( {tm} \right)\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(C\) là \(2\sqrt 2\) khi \( x = 2.\)

Rút gọn biểu thức \(C\) ta được:
Rút gọn biểu thức \(C\) ta được:
\(C = \dfrac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\)
\(C = \dfrac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\)
\(C = \dfrac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }}\)
\(C = \dfrac{{\sqrt x }}{{x + 2}}\)
Đáp án : B
- Tìm mẫu thức chung bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử.
- Quy đồng mẫu thức các phân thức.
- Cộng trừ các phân thức đã quy đồng và rút gọn.
Ta có: \(C = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \dfrac{2}{{x - \sqrt x }}} \right):\dfrac{1}{{\sqrt x - 1}}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \dfrac{2}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right).\left( {\sqrt x - 1} \right)\\ = \dfrac{{x + 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\left( {\sqrt x - 1} \right)\\ = \dfrac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\end{array}\)
Vậy \(C = \dfrac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0; x \ne 1\)







Danh sách bình luận