Biết rằng phương trình \(m{x^2} - 4\left( {m - 1} \right)x + 4m + 8 = 0\) có một trong các nghiệm bằng \(3\). Tìm nghiệm còn lại của phương trình.
-
A.
\(x = - \dfrac{6}{5}\)
-
B.
\(x = - 3\)
-
C.
\(x = \dfrac{5}{6}\)
-
D.
\(x = \dfrac{6}{5}\)
Bước 1: Thay nghiệm \(x = {x_0}\) vào phương trình ta tìm được \(m\).
Bước 2: Thay \(m\) trở lại phương trình ban đầu và giải phương trình nhận được ta tìm được nghiệm còn lại.
Thay \(x = 3\) vào phương trình, ta được:
\(m{.3^2} - 4\left( {m - 1} \right).3 + 4m + 8 = 0\)
\(m = - 20\)
Với \(m = - 20\), phương trình trở thành:
\( - 20{x^2} + 84x - 72 = 0 \\ 5{x^2} - 21x + 18 = 0\)
Hệ thức \(\Delta = {\left( { - 21} \right)^2} - 4.5.18 = 81 > 0 \) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x = \dfrac{{21 + \sqrt {81}}}{{2.5}} = 3\) và \(x = \dfrac{{21 - \sqrt {81}}}{{2.5}} = \dfrac{6}{5}\)
Vậy nghiệm còn lại của phương trình là \(x = \dfrac{6}{5}\).
Đáp án : D









Danh sách bình luận